Điều 33 Luật Thi hành án hình sự 2025
Điều 33. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
1. Ngay sau khi ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:
a) Người được tạm đình chỉ và người đại diện trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người dưới 18 tuổi;
b) Cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trại giam, trại tạm giam nơi người được tạm đình chỉ đang chấp hành án;
c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án về cư trú;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó;
đ) Viện kiểm sát cùng cấp;
e) Tòa án đã ra quyết định thi hành án;
g) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người nước ngoài.
2. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ thi hành án phạt tù thì phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều này.
3. Trại giam, trại tạm giam đang quản lý người được tạm đình chỉ tổ chức giao người được tạm đình chỉ cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó; gia đình của người được tạm đình chỉ có trách nhiệm tiếp nhận người được tạm đình chỉ.
Trường hợp người được tạm đình chỉ bị bệnh nặng đang phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì trại giam, trại tạm giam giao người được tạm đình chỉ cho gia đình người đó tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, lập biên bản giao người, thông báo và gửi biên bản giao người cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người đó về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được giao quản lý, giám sát, giáo dục có trách nhiệm phối hợp với gia đình của người đó để quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ trong thời gian người đó điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp người được tạm đình chỉ xuất viện thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội để quản lý, giám sát, giáo dục.
4. Ngay sau khi tiếp nhận người được tạm đình chỉ, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục yêu cầu người đó cam kết bằng văn bản chấp hành nghiêm nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Trường hợp bàn giao người được tạm đình chỉ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi điều trị, gia đình người được tạm đình chỉ để yêu cầu người được tạm đình chỉ viết cam kết chấp hành nghĩa vụ.
Trường hợp người được tạm đình chỉ cố tình không viết cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để làm thủ tục hủy quyết định tạm đình chỉ.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
b) Bản sao bản án, quyết định thi hành án;
c) Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; đơn xin tạm đình chỉ và tài liệu về đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
d) Bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tạm đình chỉ do bị bệnh nặng;
đ) Tài liệu khác có liên quan.
6. Trong thời gian tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ không được đi khỏi nơi cư trú nếu không được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; báo cáo về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; phải tự giác trình báo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi hết thời hạn tạm đình chỉ hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án.
Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ, xem xét, giải quyết cho người đó được đi khỏi nơi cư trú, nơi làm việc; triệu tập người được tạm đình chỉ để yêu cầu báo cáo việc chấp hành pháp luật trong thời gian tạm đình chỉ; hằng tháng, phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ.
7. Việc thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật này.
8. Việc tiếp tục thi hành án đối với người được tạm đình chỉ thực hiện như sau:
a) Hết thời hạn tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội để thực hiện thủ tục đi chấp hành án.
Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không có mặt để làm thủ tục đi chấp hành án thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;
b) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù vì lý do bị bệnh nặng, nếu xét thấy có dấu hiệu phục hồi sức khỏe mà vẫn lấy lý do về sức khỏe để trốn tránh việc chấp hành án hoặc người được tạm đình chỉ chấp hành án có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tạm đình chỉ cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó để yêu cầu xác định tình trạng bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên hoặc trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần.
Trường hợp kết quả giám định xác định người được tạm đình chỉ chấp hành án đã phục hồi sức khỏe thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện việc đưa người đó đến nơi chấp hành án và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ.
Trường hợp kết quả giám định xác định người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.
Trường hợp hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do bệnh nặng mà bệnh án của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên xác định sức khỏe của họ chưa phục hồi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó thông báo bằng văn bản cho Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định việc tiếp tục cho họ được tạm đình chỉ hoặc không được tiếp tục tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
Các loại liệu gửi kèm theo văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gồm: đơn xin tiếp tục được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của người được tạm đình chỉ hoặc gia đình của họ, có xác nhận của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bản sao bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của người được tạm đình chỉ.
Trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ chối yêu cầu xác định tình trạng bệnh của cơ quan có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù lập biên bản và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát người đó để đề nghị Tòa án đã ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này. Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức thi hành án.
9. Trong thời gian được tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Viện kiểm sát cùng cấp.
Trường hợp người được tạm đình chỉ bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.
10. Trường hợp người được tạm đình chỉ chết, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ và Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trường hợp người được tạm đình chỉ chết khi đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều này thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ và Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát có thẩm quyền.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này và Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ.
Luật Thi hành án hình sự 2025
- Số hiệu: 127/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 34
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
- Điều 5. Giám sát, kiểm sát việc thi hành án hình sự
- Điều 6. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
- Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
- Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự
- Điều 16. Quyết định thi hành án phạt tù
- Điều 17. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù
- Điều 18. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 19. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 21. Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 22. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân
- Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
- Điều 25. Hồ sơ phạm nhân
- Điều 26. Giam giữ phạm nhân
- Điều 27. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân
- Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân
- Điều 29. Tổ chức lao động cho phạm nhân
- Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
- Điều 31. Xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 32. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 33. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 35. Nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 36. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
- Điều 37. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù
- Điều 38. Thực hiện trích xuất phạm nhân
- Điều 39. Khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân
- Điều 40. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn
- Điều 41. Xử lý phạm nhân vi phạm
- Điều 42. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân
- Điều 43. Tái hòa nhập cộng đồng
- Điều 44. Trả tự do cho phạm nhân
- Điều 45. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân
- Điều 46. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
- Điều 47. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân
- Điều 48. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi
- Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân
- Điều 50. Thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 51. Chế độ liên lạc của phạm nhân
- Điều 52. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
- Điều 53. Giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 54. Thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết
- Điều 55. Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 56. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 57. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 58. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 60. Nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 61. Việc lao động, học tập của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 62. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 63. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 64. Việc kiểm điểm người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 65. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 66. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc
- Điều 67. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
- Điều 68. Xử lý trường hợp được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc vi phạm pháp luật
- Điều 69. Giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc vi phạm pháp luật
- Điều 70. Hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 71. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 72. Quyết định thi hành án tử hình
- Điều 73. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình
- Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình
- Điều 75. Hồ sơ thi hành án tử hình
- Điều 76. Hoãn thi hành án tử hình
- Điều 77. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình
- Điều 78. Giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình
- Điều 79. Quyết định thi hành án treo
- Điều 80. Thi hành quyết định thi hành án treo
- Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
- Điều 82. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
- Điều 83. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo
- Điều 84. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
- Điều 85. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
- Điều 86. Việc kiểm điểm người được hưởng án treo
- Điều 87. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo
- Điều 88. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
- Điều 89. Xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo
- Điều 90. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người được hưởng án treo
- Điều 92. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 93. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 95. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 96. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 97. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
- Điều 98. Việc lao động, học tập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 99. Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 100. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 101. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 102. Xử lý vi phạm đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 103. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 104. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
- Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
- Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
- Điều 107. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
- Điều 108. Xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ
- Điều 109. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
- Điều 110. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
- Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế
- Điều 112. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế
- Điều 113. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi quản chế
- Điều 114. Xử lý người chấp hành án phạt quản chế vi phạm nghĩa vụ
- Điều 115. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại
- Điều 116. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
- Điều 117. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
- Điều 118. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
- Điều 119. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
- Điều 120. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
- Điều 121. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
- Điều 122. Chi phí trục xuất
- Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
- Điều 124. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
- Điều 125. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
- Điều 126. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 127. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 128. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 129. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 130. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 131. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 132. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 133. Bảo đảm điều kiện thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 134. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh
- Điều 135. Đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh
- Điều 136. Tổ chức quản lý, điều trị cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 137. Chấm dứt thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 138. Giải quyết trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chết
- Điều 139. Cơ quan được giao nhiệm vụ thi hành án
- Điều 140. Quyết định thi hành án
- Điều 141. Thủ tục thi hành án
- Điều 142. Hồ sơ thi hành án
- Điều 143. Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án
- Điều 144. Cưỡng chế thi hành án
- Điều 145. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại
- Điều 146. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại
- Điều 147. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp
- Điều 148. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp
- Điều 149. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 150. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự
- Điều 151. Bảo đảm biên chế, nhân lực, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ thi hành án hình sự
- Điều 152. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự
- Điều 153. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự
- Điều 154. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 155. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự
- Điều 156. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 157. Các trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
- Điều 158. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 159. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
- Điều 160. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 161. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 162. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 163. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 164. Tiếp nhận, thụ lý khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 165. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 166. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
- Điều 167. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
- Điều 168. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
- Điều 169. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
- Điều 170. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 171. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 172. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
- Điều 173. Trách nhiệm giải quyết tố cáo
