Chương 14 Luật Thi hành án hình sự 2025
Chương XIV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 174. Nội dung quản lý nhà nước về thi hành án hình sự
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hình sự; tổ chức thực hiện pháp luật về thi hành án hình sự.
2. Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
3. Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy định về thi hành án hình sự trái với quy định của Luật này.
4. Quyết định phân bổ kinh phí, bảo đảm điều kiện cho hoạt động thi hành án hình sự.
5. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.
6. Thực hiện công tác thống kê nhà nước về thi hành án hình sự; báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án hình sự.
7. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế, nhân lực; đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức khác về thi hành án hình sự.
8. Tổ chức sơ kết, tổng kết, nghiên cứu khoa học về thi hành án hình sự; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong thi hành án hình sự.
9. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự.
10. Hợp tác quốc tế về thi hành án hình sự.
Điều 175. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thi hành án hình sự
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án hình sự trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án hình sự; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp trong thi hành án hình sự; xây dựng mẫu thiết kế cơ sở giam giữ phạm nhân, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng các hạng mục công trình trại giam và các hệ thống khác phục vụ quản lý cơ sở giam giữ của trại giam thuộc Bộ Công an quản lý.
Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ yêu cầu quản lý người bị tạm giữ, tạm giam và yêu cầu quản lý giam giữ để quyết định đưa người chấp hành án phạt tù có thời hạn từ 05 năm trở xuống không phải là người dưới 18 tuổi, người nước ngoài, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc nghiện ma túy chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam để phục vụ việc tạm giữ, tạm giam và tổ chức lao động, học nghề, số lượng người chấp hành án phạt tù phục vụ việc tạm giữ, tạm giam được tính theo tỷ lệ trên tổng số người bị tạm giữ, tạm giam hoặc tổng số quy mô giam giữ nhưng không vượt quá 15%.
3. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Công an quản lý nhà nước về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân; xây dựng mẫu thiết kế cơ sở giam giữ phạm nhân, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng các hạng mục công trình trại giam và các hệ thống khác phục vụ quản lý cơ sở giam giữ của trại giam thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ yêu cầu quản lý người bị tạm giữ, tạm giam trong các cơ sở giam giữ phạm nhân của Bộ Quốc phòng để quyết định đưa người chấp hành án phạt tù có thời hạn từ 05 năm trở xuống không phải là người dưới 18 tuổi, người nước ngoài, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc nghiện ma túy chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam để phục vụ việc tạm giữ, tạm giam và tổ chức lao động, học nghề.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
Điều 176. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
1. Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, cơ quan khác có liên quan trong việc ban hành thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án hình sự.
2. Hướng dẫn Tòa án các cấp trong việc ra quyết định thi hành án hình sự, tổng hợp hình phạt, gửi bản án, quyết định của Tòa án; phối hợp với cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này trong công tác thi hành án hình sự.
3. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc tổng kết công tác thi hành án hình sự.
4. Phối hợp với Bộ Công an trong việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, số hóa về công tác thi hành án hình sự.
Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
1. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, cơ quan khác có liên quan trong việc ban hành thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án hình sự.
2. Kiểm sát và chỉ đạo Viện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm sát thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc tổng kết công tác thi hành án hình sự.
4. Phối hợp với Bộ Công an trong việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, số hóa về công tác thi hành án hình sự.
Luật Thi hành án hình sự 2025
- Số hiệu: 127/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 34
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
- Điều 5. Giám sát, kiểm sát việc thi hành án hình sự
- Điều 6. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
- Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
- Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự
- Điều 16. Quyết định thi hành án phạt tù
- Điều 17. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù
- Điều 18. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 19. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 21. Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 22. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân
- Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
- Điều 25. Hồ sơ phạm nhân
- Điều 26. Giam giữ phạm nhân
- Điều 27. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân
- Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân
- Điều 29. Tổ chức lao động cho phạm nhân
- Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
- Điều 31. Xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 32. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 33. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 35. Nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 36. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
- Điều 37. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù
- Điều 38. Thực hiện trích xuất phạm nhân
- Điều 39. Khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân
- Điều 40. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn
- Điều 41. Xử lý phạm nhân vi phạm
- Điều 42. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân
- Điều 43. Tái hòa nhập cộng đồng
- Điều 44. Trả tự do cho phạm nhân
- Điều 45. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân
- Điều 46. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
- Điều 47. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân
- Điều 48. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi
- Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân
- Điều 50. Thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 51. Chế độ liên lạc của phạm nhân
- Điều 52. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
- Điều 53. Giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 54. Thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết
- Điều 55. Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 56. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 57. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 58. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 60. Nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 61. Việc lao động, học tập của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 62. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 63. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 64. Việc kiểm điểm người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 65. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 66. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc
- Điều 67. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
- Điều 68. Xử lý trường hợp được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc vi phạm pháp luật
- Điều 69. Giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc vi phạm pháp luật
- Điều 70. Hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 71. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 72. Quyết định thi hành án tử hình
- Điều 73. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình
- Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình
- Điều 75. Hồ sơ thi hành án tử hình
- Điều 76. Hoãn thi hành án tử hình
- Điều 77. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình
- Điều 78. Giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình
- Điều 79. Quyết định thi hành án treo
- Điều 80. Thi hành quyết định thi hành án treo
- Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
- Điều 82. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
- Điều 83. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo
- Điều 84. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
- Điều 85. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
- Điều 86. Việc kiểm điểm người được hưởng án treo
- Điều 87. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo
- Điều 88. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
- Điều 89. Xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo
- Điều 90. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người được hưởng án treo
- Điều 92. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 93. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 95. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 96. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 97. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
- Điều 98. Việc lao động, học tập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 99. Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 100. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 101. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 102. Xử lý vi phạm đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 103. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 104. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
- Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
- Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
- Điều 107. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
- Điều 108. Xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ
- Điều 109. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
- Điều 110. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
- Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế
- Điều 112. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế
- Điều 113. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi quản chế
- Điều 114. Xử lý người chấp hành án phạt quản chế vi phạm nghĩa vụ
- Điều 115. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại
- Điều 116. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
- Điều 117. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
- Điều 118. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
- Điều 119. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
- Điều 120. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
- Điều 121. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
- Điều 122. Chi phí trục xuất
- Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
- Điều 124. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
- Điều 125. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
- Điều 126. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 127. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 128. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 129. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 130. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 131. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 132. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 133. Bảo đảm điều kiện thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 134. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh
- Điều 135. Đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh
- Điều 136. Tổ chức quản lý, điều trị cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 137. Chấm dứt thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 138. Giải quyết trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chết
- Điều 139. Cơ quan được giao nhiệm vụ thi hành án
- Điều 140. Quyết định thi hành án
- Điều 141. Thủ tục thi hành án
- Điều 142. Hồ sơ thi hành án
- Điều 143. Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án
- Điều 144. Cưỡng chế thi hành án
- Điều 145. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại
- Điều 146. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại
- Điều 147. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp
- Điều 148. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp
- Điều 149. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 150. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự
- Điều 151. Bảo đảm biên chế, nhân lực, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ thi hành án hình sự
- Điều 152. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự
- Điều 153. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự
- Điều 154. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 155. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự
- Điều 156. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 157. Các trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
- Điều 158. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 159. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
- Điều 160. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 161. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 162. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 163. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 164. Tiếp nhận, thụ lý khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 165. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 166. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
- Điều 167. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
- Điều 168. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
- Điều 169. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
- Điều 170. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 171. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 172. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
- Điều 173. Trách nhiệm giải quyết tố cáo
