Chương 11 Luật Thi hành án hình sự 2025
Chương XI
KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 148. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp
1. Yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án hình sự, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp giải theo quy định của pháp luật; yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự kiểm tra việc thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp.
2. Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án hình sự của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; kiểm sát hồ sơ thi hành án hình sự, hồ sơ thi hành biện pháp tư pháp của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu trực tiếp kiểm sát việc thi hành án phạt tù của trại giam đóng tại địa phương, địa bàn; kiểm sát việc thi hành án đối với pháp nhân thương mại.
3. Quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật.
4. Đề nghị miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án; tham gia phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, rút ngắn thời gian thử thách.
5. Kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự và trong thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; yêu cầu đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong thi hành án hình sự; chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.
6. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, giáo dục cải tạo người chấp hành án phạt tù theo thẩm quyền; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thi hành án hình sự.
7. Khởi tố hoặc yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát thi hành án hình sự.
Điều 149. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự
1. Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự.
2. Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự thực hiện nhiệm vụ sau đây:
a) Ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Chương XIII của Luật này;
b) Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và của cấp dưới; thông báo kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát;
c) Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát.
Điều 150. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự
1. Đối với yêu cầu Tòa án ra quyết định thi hành án hình sự và cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến thi hành án hình sự phải thực hiện ngay; đối với yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
2. Đối với quyết định quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này, cơ quan thi hành án hình sự phải thi hành ngay; nếu không nhất trí với quyết định đó thì vẫn phải thi hành, nhưng có quyền kiến nghị lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải giải quyết.
3. Đối với kháng nghị về quyết định giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, rút ngắn thời gian thử thách quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật này thì việc giải quyết kháng nghị được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
4. Đối với kháng nghị quyết định về việc hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án của Tòa án quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật này và kháng nghị quy định tại khoản 5 Điều 148 của Luật này, Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị; nếu không nhất trí với kháng nghị đó thì các cơ quan này có quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải được thi hành.
5. Đối với kiến nghị quy định tại khoản 5 Điều 148 của Luật này phải được xem xét, giải quyết, trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
Luật Thi hành án hình sự 2025
- Số hiệu: 127/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 34
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
- Điều 5. Giám sát, kiểm sát việc thi hành án hình sự
- Điều 6. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
- Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
- Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự
- Điều 16. Quyết định thi hành án phạt tù
- Điều 17. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù
- Điều 18. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 19. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 21. Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 22. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân
- Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
- Điều 25. Hồ sơ phạm nhân
- Điều 26. Giam giữ phạm nhân
- Điều 27. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân
- Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân
- Điều 29. Tổ chức lao động cho phạm nhân
- Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
- Điều 31. Xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 32. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 33. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 35. Nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 36. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
- Điều 37. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù
- Điều 38. Thực hiện trích xuất phạm nhân
- Điều 39. Khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân
- Điều 40. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn
- Điều 41. Xử lý phạm nhân vi phạm
- Điều 42. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân
- Điều 43. Tái hòa nhập cộng đồng
- Điều 44. Trả tự do cho phạm nhân
- Điều 45. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân
- Điều 46. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
- Điều 47. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân
- Điều 48. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi
- Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân
- Điều 50. Thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 51. Chế độ liên lạc của phạm nhân
- Điều 52. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
- Điều 53. Giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 54. Thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết
- Điều 55. Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 56. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 57. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 58. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 60. Nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 61. Việc lao động, học tập của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 62. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 63. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 64. Việc kiểm điểm người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 65. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 66. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc
- Điều 67. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
- Điều 68. Xử lý trường hợp được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc vi phạm pháp luật
- Điều 69. Giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc vi phạm pháp luật
- Điều 70. Hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 71. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 72. Quyết định thi hành án tử hình
- Điều 73. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình
- Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình
- Điều 75. Hồ sơ thi hành án tử hình
- Điều 76. Hoãn thi hành án tử hình
- Điều 77. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình
- Điều 78. Giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình
- Điều 79. Quyết định thi hành án treo
- Điều 80. Thi hành quyết định thi hành án treo
- Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
- Điều 82. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
- Điều 83. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo
- Điều 84. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
- Điều 85. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
- Điều 86. Việc kiểm điểm người được hưởng án treo
- Điều 87. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo
- Điều 88. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
- Điều 89. Xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo
- Điều 90. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người được hưởng án treo
- Điều 92. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 93. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 95. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 96. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 97. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
- Điều 98. Việc lao động, học tập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 99. Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 100. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 101. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 102. Xử lý vi phạm đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 103. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 104. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
- Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
- Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
- Điều 107. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
- Điều 108. Xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ
- Điều 109. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
- Điều 110. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
- Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế
- Điều 112. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế
- Điều 113. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi quản chế
- Điều 114. Xử lý người chấp hành án phạt quản chế vi phạm nghĩa vụ
- Điều 115. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại
- Điều 116. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
- Điều 117. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
- Điều 118. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
- Điều 119. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
- Điều 120. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
- Điều 121. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
- Điều 122. Chi phí trục xuất
- Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
- Điều 124. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
- Điều 125. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
- Điều 126. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 127. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 128. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 129. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 130. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 131. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 132. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 133. Bảo đảm điều kiện thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 134. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh
- Điều 135. Đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh
- Điều 136. Tổ chức quản lý, điều trị cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 137. Chấm dứt thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 138. Giải quyết trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chết
- Điều 139. Cơ quan được giao nhiệm vụ thi hành án
- Điều 140. Quyết định thi hành án
- Điều 141. Thủ tục thi hành án
- Điều 142. Hồ sơ thi hành án
- Điều 143. Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án
- Điều 144. Cưỡng chế thi hành án
- Điều 145. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại
- Điều 146. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại
- Điều 147. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp
- Điều 148. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp
- Điều 149. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 150. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự
- Điều 151. Bảo đảm biên chế, nhân lực, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ thi hành án hình sự
- Điều 152. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự
- Điều 153. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự
- Điều 154. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 155. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự
- Điều 156. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 157. Các trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
- Điều 158. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 159. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
- Điều 160. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 161. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 162. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 163. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 164. Tiếp nhận, thụ lý khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 165. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 166. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
- Điều 167. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
- Điều 168. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
- Điều 169. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
- Điều 170. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 171. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 172. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
- Điều 173. Trách nhiệm giải quyết tố cáo
