Mục 3 Chương 4 Luật Thi hành án hình sự 2025
Mục 3. THI HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
Điều 92. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
1. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; hình phạt bổ sung, trừ hình phạt bổ sung là hình phạt tiền; nơi chấp hành án, tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành; Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:
a) Người chấp hành án, người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;
b) Viện kiểm sát cùng cấp;
c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.
Điều 93. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải triệu tập người chấp hành án, người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi đến trụ sở Công an cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc để cam kết việc chấp hành án. Người chấp hành án, người đại diện của người chấp hành án phải có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Trường hợp người chấp hành án không có mặt theo giấy triệu tập hoặc không cam kết thì Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập biên bản vi phạm nghĩa vụ.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
b) Quyết định thi hành án;
c) Cam kết của người chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bản cam kết của người đó phải có xác nhận của người đại diện;
d) Bản nhận xét của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về việc chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án;
d) Bản tự nhận xét việc thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án;
e) Trường hợp được giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thì phải có quyết định của Tòa án;
g) Tài liệu khác có liên quan.
3. Trong thời gian chấp hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, phòng ngừa người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật; hàng tháng, đánh giá, nhận xét và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kết quả quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.
4. 03 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành án hoặc kể từ ngày nhận được quyết định miễn, giảm hết thời hạn chấp hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ hoặc ngày quyết định miễn, giảm hết thời hạn chấp hành án có hiệu lực, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ.
Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát có thẩm quyền.
Trường hợp người chấp hành án bỏ đi khỏi địa phương chưa xác định nơi cư trú cụ thể hoặc đang bị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vì hành vi vi phạm pháp luật hình sự thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chưa cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ.
5. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục thông báo và bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 92 của Luật này.
Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật này;
b) Yêu cầu người chấp hành án thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
c) Biểu dương người chấp hành án có nhiều tiến bộ hoặc lập công;
d) Giải quyết cho người chấp hành án được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú; giải quyết trường hợp người chấp hành án ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;
đ) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án làm việc, học tập trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;
e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án;
g) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thực hiện khấu trừ một phần thu nhập của người chấp hành án theo quyết định của Tòa án để sung quỹ nhà nước;
h) Tổ chức giám sát người chấp hành án thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng;
i) Đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc xem xét, truy cứu trách nhiệm hình sự người chấp hành án trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật này;
k) Hằng tháng, nhận xét bằng văn bản về quá trình chấp hành án của người chấp hành án và lưu hồ sơ;
l) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án.
3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, g, i, k và l khoản 2 Điều này;
b) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người chấp hành án được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;
c) Phối hợp với gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;
d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án.
Điều 95. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết việc chấp hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc; tích cực tham gia lao động, học tập; chấp hành đầy đủ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, các hình phạt bổ sung theo bản án của Tòa án.
3. Thực hiện nghĩa vụ nộp phần thu nhập bị khấu trừ; thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật.
4. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cư trú, nơi làm việc; chỉ được cư trú trên địa giới hành chính cấp xã theo quyết định thi hành án của Tòa án có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 96 và Điều 97 của Luật này.
5. Chấp hành quy định tại Điều 96 của Luật này.
6. Có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
7. Hằng tháng, phải báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật này thì khi hết thời hạn vắng mặt, người chấp hành án phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.
Điều 96. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
1. Người chấp hành án có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú.
Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 30 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian chấp hành án, trừ trường hợp quy định tại Điều 97 của Luật này hoặc trường hợp người chấp hành án bị bệnh phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ và có xác nhận điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.
2. Người chấp hành án khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà vắng mặt tại nơi cư trú, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải có đơn xin phép ngay sau khi không còn lý do vắng mặt.
Người chấp hành án khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú.
Trường hợp người chấp hành án vi phạm pháp luật, Công an cấp xã nơi người đó đến lưu trú phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục kèm theo tài liệu có liên quan.
3. Việc giải quyết trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc trong quân đội thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật này.
4. Người chấp hành án bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian chấp hành án.
Điều 97. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
1. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng lựa chọn việc làm, học tập ngoài nơi cư trú thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về kế hoạch lao động, hợp đồng lao động, chương trình học tập có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người đó làm việc, học tập.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đồng ý về việc cho người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ làm việc ngoài nơi cư trú thì người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến làm việc, học tập; khi kết thúc hợp đồng lao động, chương trình học tập phải có xác nhận của Công an cấp xã tại nơi mình làm việc, học tập.
4. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc giải quyết cho người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ đi khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập.
5. Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian làm việc, học tập ngoài nơi cư trú phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, học tập, Công an cấp xã nơi người đó đến làm việc, học tập phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người này để phối hợp giải quyết.
Điều 98. Việc lao động, học tập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
1. Người chấp hành án là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu quản lý, giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà họ đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian lại ngũ theo quy định của pháp luật.
2. Người chấp hành án được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy chế của cơ sở đó.
3. Người chấp hành án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chấp hành án tạo điều kiện tìm việc làm.
4. Người chấp hành án thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Người chấp hành án không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành án thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người chấp hành án được xác định là không có việc làm hoặc bị mất việc làm, Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xem xét, quyết định buộc người chấp hành án thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải nêu rõ loại công việc, thời gian lao động phục vụ cộng đồng dự kiến buộc người chấp hành án phải thực hiện. Công an cấp xã có trách nhiệm giám sát người chấp hành án thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng.
Ngay sau khi người chấp hành án có việc làm, Công an cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để ra quyết định chấm dứt việc lao động phục vụ cộng đồng.
Điều 99. Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
1. Người chấp hành án có thể được giảm thời hạn chấp hành án khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã chấp hành được một phần ba thời hạn án phạt; đối với người dưới 18 tuổi thì phải chấp hành được một phần tư thời hạn án phạt;
b) Trong thời gian chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ người chấp hành án đã chấp hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 95 của Luật này; tích cực học tập, lao động, sửa chữa lỗi lầm hoặc lập thành tích trong lao động, bảo đảm an ninh, trật tự được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng;
c) Bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự trong trường hợp có nghĩa vụ dân sự;
d) Có đơn đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
2. Người chấp hành án mỗi năm có thể được xét giảm thời hạn chấp hành án 01 lần, mỗi lần có thể được giảm từ 03 tháng đến 09 tháng.
3. Người chấp hành án có thể được giảm thời hạn chấp hành án nhiều lần nhưng phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là một phần hai mức án, đối với người chấp hành án là người dưới 18 tuổi thì phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là hai phần năm mức án.
4. Người chấp hành án đã lập công, người đã quá già yếu hoặc người bị bệnh hiểm nghèo đã chấp hành được một phần tư thời hạn án phạt thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành án, mức giảm mỗi lần cao nhất là 01 năm nhưng phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là hai phần năm mức án.
5. Người chấp hành án là người dưới 18 tuổi nếu lập công hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì được xét giảm ngay. Trường hợp đã chấp hành được hai phần năm mức án thì có thể được giảm hết thời hạn còn lại.
Điều 100. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
1. Việc giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được thực hiện mỗi năm 03 đợt, vào dịp tết Dương lịch, ngày Chiến thắng và Quốc khánh.
2. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án có trách nhiệm rà soát người đủ điều kiện giảm thời hạn chấp hành án, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kèm theo tài liệu có liên quan để đề nghị giảm thời hạn chấp hành án.
3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ và có văn bản đề nghị giảm thời hạn chấp hành án đối với người có đủ điều kiện gửi đến Tòa án và Viện kiểm sát có thẩm quyền. Trường hợp xét thấy không đủ điều kiện lập hồ sơ giảm thời hạn chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có văn bản thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.
4. Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án bao gồm:
a) Văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ:
b) Đơn đề nghị giảm thời hạn chấp hành án của người chấp hành án;
c) Bản sao bản án. Đối với trường hợp xét giảm thời hạn chấp hành án từ lần thứ hai thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án;
d) Báo cáo đề nghị giảm thời hạn chấp hành án của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;
d) Trường hợp người chấp hành án được khen thưởng hoặc lập công thì hồ sơ phải có quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người chấp hành án lập công; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị cho người chấp hành án, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; tài liệu thể hiện đã thực hiện được một phần nghĩa vụ dân sự;
e) Trường hợp người chấp hành án đã được giảm thời hạn chấp hành án thì phải có bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án;
g) Tài liệu khác có liên quan.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực nơi người chấp hành án cư trú, làm việc phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.
Điều 101. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
1. Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người chấp hành án đang cư trú, làm việc, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu xem xét, lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành án. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
b) Văn bản đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát;
c) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự trong trường hợp cơ quan này đề nghị;
d) Đơn xin miễn chấp hành án của người bị kết án hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật;
đ) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người bị kết án đã lập công; kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị cho người chấp hành án hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người bị kết án chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.
Điều 102. Xử lý vi phạm đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
1. Trường hợp người chấp hành án cố ý vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 95 của Luật này thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản về việc vi phạm.
2. Trường hợp đã lập biên bản về việc vi phạm nghĩa vụ 02 lần nhưng người chấp hành án vẫn tiếp tục vi phạm hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì Công an cấp xã tổ chức kiểm điểm người đó; trường hợp người chấp hành án do đơn vị quân đội quản lý, giám sát, giáo dục thì đơn vị quân đội tổ chức kiểm điểm người đó. Việc kiểm điểm phải được lập thành biên bản, lưu hồ sơ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
3. Người chấp hành án đã bị kiểm điểm nhưng tiếp tục cố ý không chấp hành nghĩa vụ hoặc tiếp tục bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc tiếp tục thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì không được xem xét giảm thời hạn chấp hành án và Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án có thẩm quyền xử lý. Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Công an cấp xã phối hợp cơ quan đó để quản lý, giám sát, giáo dục họ.
5. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ bị khởi tố bị can nhưng chưa bị tạm giam thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã, đơn vị quân đội phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án để phục vụ việc quản lý, giám sát, giáo dục họ.
Điều 103. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
1. Cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phân công người tham gia quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Gia đình người chấp hành án có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý, giám sát, giáo dục và thông báo kết quả chấp hành án của người chấp hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi có yêu cầu; phải có mặt tại cuộc họp kiểm điểm người chấp hành án theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.
Luật Thi hành án hình sự 2025
- Số hiệu: 127/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 34
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
- Điều 5. Giám sát, kiểm sát việc thi hành án hình sự
- Điều 6. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
- Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
- Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự
- Điều 16. Quyết định thi hành án phạt tù
- Điều 17. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù
- Điều 18. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 19. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 21. Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù
- Điều 22. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân
- Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
- Điều 25. Hồ sơ phạm nhân
- Điều 26. Giam giữ phạm nhân
- Điều 27. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân
- Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân
- Điều 29. Tổ chức lao động cho phạm nhân
- Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
- Điều 31. Xếp loại chấp hành án phạt tù
- Điều 32. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 33. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 35. Nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
- Điều 36. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
- Điều 37. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù
- Điều 38. Thực hiện trích xuất phạm nhân
- Điều 39. Khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân
- Điều 40. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn
- Điều 41. Xử lý phạm nhân vi phạm
- Điều 42. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân
- Điều 43. Tái hòa nhập cộng đồng
- Điều 44. Trả tự do cho phạm nhân
- Điều 45. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân
- Điều 46. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
- Điều 47. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân
- Điều 48. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi
- Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân
- Điều 50. Thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
- Điều 51. Chế độ liên lạc của phạm nhân
- Điều 52. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
- Điều 53. Giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 54. Thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết
- Điều 55. Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 56. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 57. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 58. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 60. Nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 61. Việc lao động, học tập của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 62. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 63. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 64. Việc kiểm điểm người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 65. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 66. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc
- Điều 67. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
- Điều 68. Xử lý trường hợp được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc vi phạm pháp luật
- Điều 69. Giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc vi phạm pháp luật
- Điều 70. Hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 71. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
- Điều 72. Quyết định thi hành án tử hình
- Điều 73. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình
- Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình
- Điều 75. Hồ sơ thi hành án tử hình
- Điều 76. Hoãn thi hành án tử hình
- Điều 77. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình
- Điều 78. Giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình
- Điều 79. Quyết định thi hành án treo
- Điều 80. Thi hành quyết định thi hành án treo
- Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
- Điều 82. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
- Điều 83. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo
- Điều 84. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
- Điều 85. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
- Điều 86. Việc kiểm điểm người được hưởng án treo
- Điều 87. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo
- Điều 88. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
- Điều 89. Xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo
- Điều 90. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người được hưởng án treo
- Điều 92. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 93. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 95. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 96. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 97. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú
- Điều 98. Việc lao động, học tập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 99. Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 100. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 101. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 102. Xử lý vi phạm đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 103. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 104. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
- Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
- Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
- Điều 107. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
- Điều 108. Xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ
- Điều 109. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
- Điều 110. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
- Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế
- Điều 112. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế
- Điều 113. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi quản chế
- Điều 114. Xử lý người chấp hành án phạt quản chế vi phạm nghĩa vụ
- Điều 115. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại
- Điều 116. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
- Điều 117. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
- Điều 118. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
- Điều 119. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
- Điều 120. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
- Điều 121. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
- Điều 122. Chi phí trục xuất
- Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
- Điều 124. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
- Điều 125. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
- Điều 126. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 127. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 128. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 129. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
- Điều 130. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 131. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 132. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 133. Bảo đảm điều kiện thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 134. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh
- Điều 135. Đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh
- Điều 136. Tổ chức quản lý, điều trị cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 137. Chấm dứt thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 138. Giải quyết trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chết
- Điều 139. Cơ quan được giao nhiệm vụ thi hành án
- Điều 140. Quyết định thi hành án
- Điều 141. Thủ tục thi hành án
- Điều 142. Hồ sơ thi hành án
- Điều 143. Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án
- Điều 144. Cưỡng chế thi hành án
- Điều 145. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại
- Điều 146. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại
- Điều 147. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp
- Điều 148. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp
- Điều 149. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 150. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự
- Điều 151. Bảo đảm biên chế, nhân lực, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ thi hành án hình sự
- Điều 152. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự
- Điều 153. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự
- Điều 154. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 155. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự
- Điều 156. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 157. Các trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
- Điều 158. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 159. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
- Điều 160. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 161. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 162. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 163. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 164. Tiếp nhận, thụ lý khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 165. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- Điều 166. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
- Điều 167. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
- Điều 168. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
- Điều 169. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
- Điều 170. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 171. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự
- Điều 172. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
- Điều 173. Trách nhiệm giải quyết tố cáo
