Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-20:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/V 2 Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng cho thú y biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và quy trình đánh giá chất lượng đối với vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle ở gia cầm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan kiểm nghiệm, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc sản xuất, nhập khẩu, lưu hành và đánh giá chất lượng vắc xin nhược độc đông khô phòng bệnh Newcastle (bệnh dịch tả gà) tại Việt Nam. Các chủng virus vắc xin áp dụng bao gồm chủng Lasota, chủng B1, chủng F, chủng Mukteswar, chủng Clone 30 và các chủng virus nhược độc tương đương khác.
Tài liệu viện dẫn liên quan
Để thực hiện quy trình kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn này, cần áp dụng đồng thời với TCVN 8685-1 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 1: Quy định chung. Các yêu cầu về môi trường, trang thiết bị và thao tác cơ bản phải tuân thủ nghiêm ngặt theo phần quy định chung này.
Quy định về thiết bị, dụng cụ, hóa chất và nguyên liệu
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống tủ ấm, tủ lạnh sâu, máy ly tâm, kính hiển vi quang học, các dụng cụ thủy tinh vô trùng chuyên dụng phục vụ nuôi cấy và phân tích vi sinh vật.
- Động vật và trứng thí nghiệm: Trứng gà có phôi từ đàn gà sạch mầm bệnh (SPF) hoặc đàn gà khỏe mạnh không có kháng thể kháng virus Newcastle; gà thí nghiệm từ 2 đến 3 tuần tuổi, khỏe mạnh, chưa được tiêm phòng vắc xin Newcastle và có kết quả xét nghiệm kháng thể âm tính.
- Môi trường nuôi cấy: Các loại môi trường thạch dinh dưỡng, canh thang, môi trường Sabouraud để phục vụ công tác kiểm tra độ thuần khiết và vô trùng.
Quy trình kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan
- Trạng thái vật lý: Bánh vắc xin đông khô phải xốp, đồng nhất, không bị co teo, không bị nóng chảy và không chứa vật thể lạ.
- Màu sắc: Có màu sắc đặc trưng của tá dược và chủng virus theo công bố của nhà sản xuất (thường có màu hồng nhạt hoặc trắng ngà).
- Độ hòa tan: Vắc xin phải tan nhanh và hoàn toàn trong dung môi pha loãng đi kèm trong vòng 1 đến 2 phút, tạo thành dung dịch đồng nhất, không bị vón cục hay lắng cặn.
Quy trình kiểm tra độ thuần khiết (vô trùng)
Vắc xin phải đảm bảo hoàn toàn vô trùng, không bị nhiễm các vi sinh vật tạp nhiễm khác:
- Kiểm tra vi khuẩn và nấm mốc: Cấy vắc xin đã hoàn nguyên vào các môi trường nuôi cấy tiêu chuẩn, tiến hành nuôi cấy ở nhiệt độ thích hợp và theo dõi trong vòng 7 đến 14 ngày. Kết quả yêu cầu không có sự phát triển của bất kỳ khuẩn lạc vi khuẩn hoặc nấm mốc nào.
- Kiểm tra mycoplasma và các virus tạp nhiễm khác: Thực hiện theo các phương pháp sinh học phân tử hoặc nuôi cấy đặc hiệu trên môi trường chuyên dụng để đảm bảo vắc xin sạch hoàn toàn các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm khác.
Quy trình kiểm tra độ an toàn
Phép thử an toàn được thực hiện nhằm đảm bảo vắc xin không gây ra phản ứng phụ nghiêm trọng hoặc gây chết động vật thí nghiệm:
- Phương pháp tiến hành: Sử dụng ít nhất 10 con gà thí nghiệm khỏe mạnh, nhạy cảm. Tiêm cho mỗi con gà một liều vắc xin cao gấp 10 lần (hoặc 100 lần tùy theo hướng dẫn cụ thể của từng chủng vắc xin) so với liều khuyến cáo sử dụng của nhà sản xuất.
- Theo dõi và đánh giá: Theo dõi toàn bộ số gà thí nghiệm trong thời gian từ 10 đến 14 ngày. Vắc xin được đánh giá là đạt tiêu chuẩn an toàn nếu tất cả gà thí nghiệm đều sống khỏe mạnh, không có bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào của bệnh Newcastle hoặc các phản ứng cục bộ và toàn thân nghiêm trọng do vắc xin gây ra.
Quy trình kiểm tra hiệu lực (độ lực)
Hiệu lực của vắc xin được đánh giá thông qua hai phương pháp chính là xác định hiệu giá virus và thử thách cường độc:
- Xác định hiệu giá virus (EID50 hoặc ELD50): Tiến hành pha loãng vắc xin theo các nồng độ thập phân và tiêm vào phôi trứng gà từ 9 đến 11 ngày tuổi. Tính toán hiệu giá virus dựa trên tỷ lệ phôi chết hoặc gây nhiễm. Hiệu giá virus tối thiểu phải đạt từ 10^6.0 EID50 trên một liều vắc xin (hoặc theo tiêu chuẩn đăng ký của nhà sản xuất).
- Phương pháp thử thách cường độc: Tiêm vắc xin cho một nhóm gà thí nghiệm theo liều khuyến cáo. Sau 14 đến 21 ngày, tiến hành công độc cho nhóm gà đã tiêm vắc xin và nhóm gà đối chứng (không tiêm vắc xin) bằng virus Newcastle cường độc chủng chuẩn. Theo dõi trong 14 ngày tiếp theo.
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu lực: Nhóm gà đối chứng phải có tỷ lệ chết hoặc biểu hiện bệnh điển hình đạt từ 80% đến 100%. Trong khi đó, nhóm gà đã được tiêm vắc xin phải được bảo hộ an toàn với tỷ lệ sống và không biểu hiện bệnh đạt tối thiểu từ 80% trở lên.
Hiệu lực thi hành
TCVN 8685-20:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, thay thế hoặc bổ sung các quy định kiểm nghiệm trước đây đối với dòng vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 20: VẮC XIN NHƯỢC ĐỘC PHÒNG BỆNH NEWCASTLE
Vaccine testing procedure - Part 20: Newcastle disease vaccine, live
Lời nói đầu
TCVN 8685-20: 2018 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1:2011, Phần 1: Vắc xin phó thương hàn lợn nhược độc;
- TCVN 8685-2 :2011, Phần 2: Vắc xin viêm gan siêu vi trùng vịt;
- TCVN 8685-3 :2011, Phần 3: Vắc xin E.coli của lợn;
- TCVN 8685-4 : 2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5:2011, Phần 5: Vắc xin ung khí thán;
- TCVN 8685-6 : 2011, Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7 : 2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt thán nha bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8 : 2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9 : 2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Cúm gia cầm A/H5N1;
- TCVN 8685-10 : 2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11 : 2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8685-12 : 2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-13 : 2014, Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
- TCVN 8685-14 : 2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15 : 2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16 : 2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17 : 2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18 : 2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19 : 2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro;
- TCVN 8685-20 : 2018, Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle;
- TCVN 8685-21:2018, Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà;
- TCVN 8685-22 : 2018, Phần 22: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm;
- TCVN 8685-23 : 2018, Phần 23: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà;
- TCVN 8685-24 : 2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà;
- TCVN 8685-25:2018, Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- TCVN 8685-26 : 2018, Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-27 : 2018, Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 20: VẮC XIN NHƯỢC ĐỘC PHÒNG BỆNH NEWCASTLE
Vaccine testing procedure -Part 20: Newcastle disease vaccine, live
Tiêu chuẩn này quy định về quy trình kỹ thuật kiểm nghiệm vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle cho gà.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8408:2010 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Quy trình phân tích rủi ro trong nhập khẩu
- 1Quyết định 2583/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8669-6:2011 về quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 6: Vắc xin Gumboro nhược độc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8684:2011 về vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8408:2010 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Quy trình phân tích rủi ro trong nhập khẩu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-9:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh cúm gia cầm A/H5N1
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-10:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh lở mồm long móng (FMD) A/H5N1
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-11:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin-Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh phù đầu gà (CORYZA)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-12:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-13:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 13: Vắc xin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-14:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 14: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-15:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 15: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-16:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin – Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-17:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 17: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-18:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-19:2017 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-21:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 21: Vắc xin phòng bệnh đậu gà
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-22:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 22: Vắc xin vô hoạt động bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-23:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 23: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella enteritidis ở gà
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-25:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-27:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 27: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-20:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 20: Vắc xin nhược độc phòng bệnh Newcastle
- Số hiệu: TCVN8685-20:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
