Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2025/BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về các yêu cầu an toàn và tương thích điện từ (EMC) đối với các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quy chuẩn này xác định rõ giới hạn pháp lý và thực thi đối với các sản phẩm chiếu sáng LED, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED (sau đây gọi tắt là sản phẩm LED) bao gồm bóng đèn LED, đèn diode phát quang có ballast lắp liền, bộ đèn LED và các thiết bị chiếu sáng LED thông dụng khác thuộc danh mục quy định. Các yêu cầu tập trung vào hai khía cạnh cốt lõi là an toàn điện - nhiệt và khả năng tương thích điện từ nhằm hạn chế tối đa nguy cơ mất an toàn và hiện tượng nhiễu sóng gây ảnh hưởng đến hệ thống thiết bị xung quanh.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ sản phẩm LED tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định tiến hành thử nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm LED.
Giải thích từ ngữ và Quy định kỹ thuật chung (Điều 3 và Điều 4)
Để đảm bảo tính đồng nhất trong việc áp dụng và thực thi pháp luật, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa và nguyên tắc kỹ thuật nền tảng:
- Giải thích từ ngữ (Điều 3): Định nghĩa chi tiết về các khái niệm chuyên ngành như sản phẩm chiếu sáng LED, tương thích điện từ (EMC), nhiễu điện từ, khả năng miễn nhiễm điện từ, ballast/driver (bộ điều khiển) lắp liền hoặc độc lập, và các thông số kỹ thuật liên quan đến an toàn điện. Việc làm rõ các thuật ngữ này giúp loại bỏ các cách hiểu mơ hồ, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động kiểm định và thử nghiệm.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc cơ bản mà mọi sản phẩm LED phải tuân thủ trước khi đưa ra thị trường. Các sản phẩm phải được thiết kế và chế tạo sao cho trong điều kiện sử dụng bình thường không gây nguy hiểm cho người sử dụng và môi trường xung quanh. Đồng thời, quy chuẩn yêu cầu các sản phẩm phải có nhãn mác rõ ràng, thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật bắt buộc như điện áp danh định, công suất, dòng điện, và các cảnh báo an toàn cần thiết.
Hiệu lực thi hành và lộ trình áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2025/BKHCN thay thế hoặc cập nhật các quy định trước đó nhằm phù hợp với sự phát triển của công nghệ LED hiện đại. Các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu cần chủ động thực hiện thử nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo các phương thức quy định để đảm bảo hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn khi quy chuẩn chính thức có hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 19:2025/BKHCN
National technical regulation on safety and electromagnetic compatibility (EMC) of LED lighting products
Lời nói đầu
QCVN 19:2025/BKHCN thay thế QCVN 19:2019/BKHCN;
QCVN 19:2025/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trình duyệt và thẩm định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo Thông tư số 56/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CHIẾU SÁNG BẰNG CÔNG NGHỆ LED
National technical regulation on safety and electromagnetic compatibility (EMC) of LED lighting products
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu về an toàn, tương thích điện từ và các yêu cầu về quản lý đối với các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này. Quy chuẩn kỹ thuật này chỉ áp dụng đối với các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED thuộc phạm vi áp dụng của các tiêu chuẩn tương ứng nêu trong Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với:
- Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED trong công trình chiếu sáng đường giao thông, các trung tâm đô thị, điểm dân cư tập trung và không gian công cộng (các khu vực vui chơi công cộng, các quảng trường, công viên và vườn hoa);
- Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED của phương tiện giao thông;
- Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED phòng nổ, sử dụng trong mỏ, hầm lò.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp trong nước, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED (sau đây gọi là Doanh nghiệp) quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này, các tổ chức đánh giá sự phù hợp, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Đi ốt phát quang (light emitting diode) (LED): Thiết bị trạng thái rắn, có một lớp tiếp giáp p-n phát ra bức xạ quang không đồng pha khi bị kích thích bởi dòng điện.
1.3.2. Công nghệ LED (LED technology): Công nghệ phát sáng sử dụng các điốt phát ra bức xạ quang khi bị kích thích bởi dòng điện. Phát xạ quang có thể là vùng bước sóng hồng ngoại, tử ngoại hoặc vùng ánh sáng nhìn thấy.
1.3.3. Nguồn sáng LED (LED light source): Gói LED, dãy LED hoặc môđun LED được hoạt động nhờ bộ điều khiển phụ trợ.
1.3.4. Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED (LED lighting products): lên gọi chung cho các sản phẩm được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này.
1.3.5. Bóng đèn LED (LED lamp): Tập hợp các linh kiện thành một thiết bị sử dụng công nghệ LED để chiếu sáng, có thể có hoặc không tích hợp bộ điều khiển, được thiết kế để kết nối với nguồn điện thông qua đầu đèn tiêu chuẩn được tích hợp.
1.3.6. Bóng đèn LED tích hợp (integrated LED-lamp): Bóng đèn LED, tích hợp bộ điều khiển và phần tử bổ sung cần thiết để làm việc ổn định của nguồn sáng, được thiết kế để nối trực tiếp với nguồn điện.
1.3.7. Bóng đèn LED hai đầu dùng để thay thế (double-capped retrofit LED lamp): Bóng đèn LED có thể được sử dụng để thay thế bóng đèn huỳnh quang hai đầu mà không đòi hỏi bất cứ sửa đổi nào bên trong đèn điện và, sau khi lắp đặt, vẫn duy trì được mức an toàn tương đương với bóng đèn được thay thế trong đèn điện.
CHÚ THÍCH 1: Việc thay tắcte chớp sáng theo TCVN 6482 (IEC 60155) bằng tắcte của đèn LED có các kích thước giống nhau và lắp vừa để bóng đèn LED hai đầu có thể làm việc đúng thì không được coi là sửa đổi đèn điện.
1.3.8. Bộ đèn (luminaire)[1]: Thiết bị có chức năng phân phối, lọc hoặc biến đổi ánh sáng phát ra từ một hoặc nhiều bóng đèn (nguồn sáng) và bao gồm tất cả các bộ phận cần thiết để đỡ, cố định và bảo vệ bóng đèn nhưng không bao gồm chính các bóng đèn, ngoại trừ trường hợp bóng đèn tích hợp và không thể thay thế được. Trong trường hợp cần thiết, bộ đèn còn bao gồm các linh kiện phụ trợ (như) mạch điện và các phương tiện đấu nối với nguồn điện.
1.3.9. Đèn LED (LED luminaire): Bộ đèn được thiết kế để lắp một hoặc nhiều nguồn sáng LED.
1.3.10.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2022/BTTTT về Phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 118:2018/BTTTT về Tương thích điện từ cho thiết bị đa phương tiện - Yêu cầu phát xạ
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2024/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất
- 1Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 31/2022/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 6Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 7Thông tư 26/2019/TT-BKHCN quy định về chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-2:2007 (IEC 60598-2-2:1997) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 2: Đèn điện lắp chìm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-5:2007 (IEC 60598-2-5:1998) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 5: Đèn pha
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-6:2009 (IEC 60598-2-6 :1994/Amd. 1:1996) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 6: Đèn điện có biến áp hoặc bộ chuyển đổi lắp sẵn dùng cho bóng đèn sợi đốt
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6482:1999 (ISO 155:1995) về tắcte chớp sáng dùng cho bóng đèn huỳnh quang
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-1:2013 (IEC 60598-2-1:1979, Sửa đổi 1:1987) về đèn điện - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện thông dụng lắp cố định
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-4:2013 (IEC 60598-2-4 : 1997) về đèn điện - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện thông dụng di động
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-7:2013 (IEC 60598-2-7:1982, Sửa đổi 1:1987, Sửa đổi 2:1994) về đèn điện - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện di động dùng trong vườn
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-8:2013 (IEC 60598-2-8:2007) về Đèn điện - Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện cầm tay
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-12:2013 (IEC 60598-2-12 : 2006) về Đèn điện - Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể - Đèn ngủ cắm vào ổ cắm nguồn lưới
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-13:2013 (IEC 60598-2-13:2012) về đèn điện - Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể - Đèn lắp chìm trong đất
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-22:2013 (IEC 60598-2-22:2008) về Đèn điện - Phần 2-22: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện dùng cho chiếu sáng khẩn cấp
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-24:2013 (ISO 60598-2-24 : 1997) về Đèn điện - Phần 2-24: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện có giới hạn nhiệt độ bề mặt
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8782:2017 (IEC 62560:2015) về Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V - Quy định về an toàn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11846:2017 (IEC 62776:2014) về Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế để thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng - Quy định về an toàn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014 With AMD1:2017) về Đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm
- 23Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN/SĐ1:2018 về Tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự
- 24Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2019/BKHCN về Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7186:2018 (CISPR 15:2018) về Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số radio của thiết bị chiếu sáng và thiết bị tương tự
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12679:2019 (IEC 61517:2009) về Thiết bị dùng cho mục đích chiếu sáng chung - Yêu cầu miễn nhiễm tương thích điện từ (EMC)
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13079-1:2020 (IEC 62471:2006) về An toàn quang sinh học của bóng đèn và hệ thống bóng đèn - Phần 1: Quy định chung
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7722-2-3:2019 (IEC 60598-2-3:2011) về Đèn điện - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường và phố
- 29Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2022/BTTTT về Phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng
- 30Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 118:2018/BTTTT về Tương thích điện từ cho thiết bị đa phương tiện - Yêu cầu phát xạ
- 31Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2024/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2025/BKHCN về An toàn và tương thích điện từ đối với sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED
- Số hiệu: QCVN19:2025/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
