Điều 30 Luật Dẫn độ 2025
Điều 30. Thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ
1. Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền ra quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải gửi hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Việc kháng cáo phải được Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và những người có liên quan đến kháng cáo trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo.
Viện kiểm sát nhân dân phải gửi quyết định kháng nghị cho Tòa án cấp sơ thẩm, người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định kháng nghị.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp xem xét quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị. Việc xem xét kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm đối với quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ được tiến hành tại phiên họp do 01 Thẩm phán chủ trì, có sự tham gia của 01 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Thẩm phán trình bày tóm tắt nội dung hồ sơ yêu cầu dẫn độ, quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ, nội dung kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm;
b) Thẩm phán hỏi người bị yêu cầu dẫn độ có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo hay không; nếu có thì Thẩm phán yêu cầu Kiểm sát viên trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo.
Thẩm phán hỏi Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị hay không; nếu có thì Thẩm phán yêu cầu người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị;
c) Kiểm sát viên, người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó phát biểu ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị; Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc xem xét yêu cầu dẫn độ.
3. Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
a) Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên quyết định sơ thẩm;
b) Sửa quyết định sơ thẩm;
c) Hủy quyết định sơ thẩm và chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án cấp sơ thẩm có thẩm quyền để xem xét lại;
d) Hủy quyết định sơ thẩm và đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ;
đ) Đình chỉ việc xem xét phúc thẩm.
4. Quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm, Viện kiểm sát cấp sơ thẩm, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có).
5. Việc giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Không thực hiện thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với trường hợp đã thi hành quyết định dẫn độ.
6. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chi tiết Điều này.
Luật Dẫn độ 2025
- Số hiệu: 100/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 31
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng pháp luật và nguyên tắc dẫn độ
- Điều 5. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ
- Điều 6. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về dẫn độ
- Điều 7. Các trường hợp có thể bị dẫn độ
- Điều 8. Hình thức và cách thức chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 9. Ngôn ngữ trong dẫn độ
- Điều 10. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
- Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu dẫn độ
- Điều 12. Kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ
- Điều 13. Dẫn độ có điều kiện
- Điều 14. Thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 15. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, không thi hành án đối với người bị dẫn độ ngoài tội phạm được nêu trong yêu cầu dẫn độ; không dẫn độ cho bên thứ ba
- Điều 16. Quá cảnh người bị dẫn độ
- Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về dẫn độ
- Điều 18. Cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ
- Điều 19. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
- Điều 20. Văn bản yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
- Điều 21. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam
- Điều 22. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án của Việt Nam
- Điều 23. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ và bổ sung thông tin, tài liệu
- Điều 24. Tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam
- Điều 25. Xử lý trường hợp nước ngoài từ chối yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
- Điều 26. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài
- Điều 27. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài và xác minh địa điểm của người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 28. Tòa án nhân dân nhận, thụ lý, xem xét hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam
- Điều 29. Phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ
- Điều 30. Thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ
- Điều 31. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
- Điều 32. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ
- Điều 33. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 34. Dẫn độ đơn giản
- Điều 35. Thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 36. Chuyển giao người bị dẫn độ
- Điều 37. Chuyển giao tài liệu, đồ vật, tài sản
- Điều 38. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 39. Dẫn độ tạm thời
- Điều 40. Dẫn độ lại
- Điều 41. Từ chối dẫn độ
- Điều 42. Xử lý trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ công dân Việt Nam cho nước ngoài
- Điều 43. Xử lý trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ người nước ngoài cho nước ngoài
