Điều 28 Luật Dẫn độ 2025
Điều 28. Tòa án nhân dân nhận, thụ lý, xem xét hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam
1. Khi nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải vào sổ giao nhận. Trường hợp hồ sơ yêu cầu không đủ tài liệu theo quy định tại các điều 19, 21 và 22 của Luật này thì trả lại hồ sơ yêu cầu, nêu rõ lý do bằng văn bản.
2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ thông tin, bổ sung tài liệu trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ qua Bộ Công an. Thời hạn bổ sung thông tin, tài liệu là 30 ngày kể từ ngày gửi yêu cầu.
4. Trong thời hạn 60 ngày quy định tại khoản 3 Điều này, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Quyết định đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ theo quy định tại khoản 5 Điều này và trả hồ sơ cho Bộ Công an;
b) Quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này. Quyết định này phải được gửi cho người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có).
Các quyết định tại khoản này phải được gửi cho Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
5. Thẩm phán ra quyết định đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không thuộc thẩm quyền;
b) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài rút yêu cầu dẫn độ;
c) Người bị yêu cầu dẫn độ đã rời khỏi Việt Nam;
d) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này;
đ) Lý do khác mà việc xem xét yêu cầu dẫn độ không thể tiến hành được.
6. Khi có quyết định đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải lập hồ sơ yêu cầu dẫn độ mới nếu tiếp tục yêu cầu dẫn độ. Việc tiếp nhận, kiểm tra, thụ lý, xem xét hồ sơ yêu cầu dẫn độ được thực hiện lại theo quy định tại Điều này, Điều 26 và Điều 27 của Luật này.
Luật Dẫn độ 2025
- Số hiệu: 100/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 31
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng pháp luật và nguyên tắc dẫn độ
- Điều 5. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ
- Điều 6. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về dẫn độ
- Điều 7. Các trường hợp có thể bị dẫn độ
- Điều 8. Hình thức và cách thức chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 9. Ngôn ngữ trong dẫn độ
- Điều 10. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
- Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu dẫn độ
- Điều 12. Kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ
- Điều 13. Dẫn độ có điều kiện
- Điều 14. Thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 15. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, không thi hành án đối với người bị dẫn độ ngoài tội phạm được nêu trong yêu cầu dẫn độ; không dẫn độ cho bên thứ ba
- Điều 16. Quá cảnh người bị dẫn độ
- Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về dẫn độ
- Điều 18. Cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ
- Điều 19. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
- Điều 20. Văn bản yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
- Điều 21. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam
- Điều 22. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án của Việt Nam
- Điều 23. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ và bổ sung thông tin, tài liệu
- Điều 24. Tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam
- Điều 25. Xử lý trường hợp nước ngoài từ chối yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
- Điều 26. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài
- Điều 27. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài và xác minh địa điểm của người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 28. Tòa án nhân dân nhận, thụ lý, xem xét hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam
- Điều 29. Phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ
- Điều 30. Thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ
- Điều 31. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
- Điều 32. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ
- Điều 33. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 34. Dẫn độ đơn giản
- Điều 35. Thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 36. Chuyển giao người bị dẫn độ
- Điều 37. Chuyển giao tài liệu, đồ vật, tài sản
- Điều 38. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 39. Dẫn độ tạm thời
- Điều 40. Dẫn độ lại
- Điều 41. Từ chối dẫn độ
- Điều 42. Xử lý trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ công dân Việt Nam cho nước ngoài
- Điều 43. Xử lý trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ người nước ngoài cho nước ngoài
