Điều 15 Luật Dẫn độ 2025
Điều 15. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, không thi hành án đối với người bị dẫn độ ngoài tội phạm được nêu trong yêu cầu dẫn độ; không dẫn độ cho bên thứ ba
1. Người bị dẫn độ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không phải thi hành án tại nước yêu cầu dẫn độ vì một tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc không bị dẫn độ cho bên thứ ba, trừ các trường hợp sau đây:
a) Nước được yêu cầu dẫn độ đã đồng ý trước đó bằng văn bản. Nước được yêu cầu dẫn độ có thể đề nghị gửi các tài liệu và thông tin quy định tại các điều 19, 20, 21 và 22 của Luật này;
b) Người bị dẫn độ đã không ra khỏi lãnh thổ của nước yêu cầu dẫn độ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người đó được tự do rời đi, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Thời hạn này không bao gồm thời gian mà người đó không thể ra khỏi lãnh thổ của nước yêu cầu dẫn độ vì lý do bất khả kháng;
c) Người bị dẫn độ đã tự nguyện quay trở lại sau khi đã rời khỏi lãnh thổ của nước yêu cầu dẫn độ.
2. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
Luật Dẫn độ 2025
- Số hiệu: 100/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 31
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng pháp luật và nguyên tắc dẫn độ
- Điều 5. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ
- Điều 6. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về dẫn độ
- Điều 7. Các trường hợp có thể bị dẫn độ
- Điều 8. Hình thức và cách thức chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 9. Ngôn ngữ trong dẫn độ
- Điều 10. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
- Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu dẫn độ
- Điều 12. Kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ
- Điều 13. Dẫn độ có điều kiện
- Điều 14. Thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 15. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, không thi hành án đối với người bị dẫn độ ngoài tội phạm được nêu trong yêu cầu dẫn độ; không dẫn độ cho bên thứ ba
- Điều 16. Quá cảnh người bị dẫn độ
- Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về dẫn độ
- Điều 18. Cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ
- Điều 19. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
- Điều 20. Văn bản yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
- Điều 21. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam
- Điều 22. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án của Việt Nam
- Điều 23. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ và bổ sung thông tin, tài liệu
- Điều 24. Tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam
- Điều 25. Xử lý trường hợp nước ngoài từ chối yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
- Điều 26. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài
- Điều 27. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài và xác minh địa điểm của người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 28. Tòa án nhân dân nhận, thụ lý, xem xét hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam
- Điều 29. Phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ
- Điều 30. Thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ
- Điều 31. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
- Điều 32. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ
- Điều 33. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 34. Dẫn độ đơn giản
- Điều 35. Thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 36. Chuyển giao người bị dẫn độ
- Điều 37. Chuyển giao tài liệu, đồ vật, tài sản
- Điều 38. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 39. Dẫn độ tạm thời
- Điều 40. Dẫn độ lại
- Điều 41. Từ chối dẫn độ
- Điều 42. Xử lý trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ công dân Việt Nam cho nước ngoài
- Điều 43. Xử lý trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ người nước ngoài cho nước ngoài
