Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12337:2018 (hoàn toàn tương đương với báo cáo kỹ thuật ISO/TR 16178:2012) về Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018, nhằm thiết lập danh mục chi tiết và hệ thống các chất hóa học có hại tiềm ẩn có thể xuất hiện trong sản phẩm giầy dép và các bộ phận cấu thành, đồng thời hướng dẫn các phương pháp thử nghiệm tương ứng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại giầy dép và các chi tiết cấu thành giầy dép, không phân biệt chất liệu sản xuất (như da thuộc, giả da, vải dệt, cao su, nhựa polyme). Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, gia công, nhập khẩu và phân phối giầy dép; các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm; cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm soát an toàn hóa chất đối với hàng tiêu dùng.
Các nhóm chất có hại tiềm ẩn được kiểm soát
Tiêu chuẩn phân loại và xác định chi tiết các nhóm chất hóa học có nguy cơ gây hại cho sức khỏe con người và tác động xấu đến môi trường, bao gồm:
- Hợp chất Crom hóa trị sáu (Chromium VI): Thường phát sinh không mong muốn trong quá trình thuộc da. Đây là chất có khả năng gây dị ứng da nghiêm trọng khi tiếp xúc trực tiếp và được phân loại là chất gây ung thư.
- Các chất màu Azo giải phóng amin thơm: Được sử dụng phổ biến trong quá trình nhuộm màu da và vải dệt. Một số amin thơm phân hủy từ chất màu azo có khả năng gây ung thư cao và bị nghiêm cấm hoặc hạn chế nghiêm ngặt trong sản xuất.
- Formaldehyt: Thường được dùng làm chất bảo quản hoặc xuất hiện trong quá trình hoàn tất bề mặt vải và da thuộc. Chất này gây kích ứng mạnh cho da, mắt và hệ hô hấp của người sử dụng.
- Chất hóa dẻo Phthalate: Thường được tìm thấy trong các chi tiết bằng nhựa PVC hoặc các chất dẻo khác nhằm tăng độ mềm dẻo. Phthalates là nhóm chất có nguy cơ gây rối loạn nội tiết và ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh sản.
- Các kim loại nặng có độc tính cao: Bao gồm Chì (Pb), Cadmi (Cd), Thủy ngân (Hg) và Niken (Ni) giải phóng từ các phụ kiện kim loại hoặc chất màu. Các kim loại này có khả năng tích lũy sinh học trong cơ thể, gây độc cho hệ thần kinh và các cơ quan nội tạng.
- Hợp chất thiếc hữu cơ (Organotin): Như Tributyltin (TBT) và Dibutyltin (DBT), được dùng làm chất kháng khuẩn hoặc chất ổn định trong nhựa, có độc tính cao đối với hệ miễn dịch của con người và môi trường nước.
- Dimethyl fumarate (DMFu): Chất chống nấm mốc cực mạnh thường được sử dụng trong các túi hút ẩm đi kèm hộp giầy, có thể gây viêm da tiếp xúc và dị ứng nghiêm trọng ngay cả ở nồng độ cực thấp.
- Alkylphenols và Alkylphenol ethoxylates (APEs/APEOs): Chất hoạt động bề mặt dùng trong quá trình giặt và làm sạch nguyên liệu, gây độc hại lâu dài cho môi trường nước và sinh vật thủy sinh.
Phương pháp thử nghiệm và xác định hàm lượng
TCVN 12337:2018 đóng vai trò là tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, viện dẫn trực tiếp đến các tiêu chuẩn thử nghiệm quốc tế và quốc gia hiện hành để định lượng chính xác các chất độc hại:
- Xác định hàm lượng Crom VI bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoặc phương pháp đo quang phổ theo tiêu chuẩn chuyên ngành da giày.
- Xác định các chất hóa dẻo Phthalates bằng phương pháp sắc ký khí - khối phổ (GC-MS).
- Xác định hàm lượng kim loại nặng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc phổ phát xạ plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES).
- Xác định amin thơm giải phóng từ chất màu azo bằng phương pháp GC-MS hoặc sắc ký lỏng ghép đầu dò khối phổ (LC-MS).
Khuyến nghị về quản lý rủi ro và giới hạn an toàn
Tiêu chuẩn cung cấp các ngưỡng giới hạn khuyến nghị dựa trên các quy định pháp lý nghiêm ngặt về hóa chất trên thế giới (như Quy chế REACH của Liên minh Châu Âu). Các nhà sản xuất được khuyến nghị thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ từ khâu nguyên liệu đầu vào, yêu cầu nhà cung cấp cam kết không sử dụng các chất trong Danh mục chất bị hạn chế (RSL - Restricted Substances List) nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao uy tín thương hiệu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12337:2018 có hiệu lực kể từ ngày được công bố. Do tính chất là tiêu chuẩn hướng dẫn kỹ thuật, các tổ chức và doanh nghiệp được khuyến khích áp dụng tự nguyện nhằm chuẩn hóa quy trình sản xuất, đáp ứng các rào cản kỹ thuật khi xuất khẩu sản phẩm giầy dép sang các thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/TR 16178:2012
GIẦY DÉP - CÁC CHẤT CÓ HẠI TIỀM ẨN TRONG GIẦY DÉP VÀ CÁC CHI TIẾT CỦA GIẦY DÉP
Footwear - Critical substances potentially present in footwear and footwear components
Lời nói đầu
TCVN 12337:2018 hoàn toàn tương đương với ISO/TR 16178:2012.
TCVN 12337:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẦY DÉP - CÁC CHẤT CÓ HẠI TIỀM ẨN TRONG GIẦY DÉP VÀ CÁC CHI TIẾT CỦA GIẦY DÉP
Footwear - Critical substances potentially present in footwear and footwear components
Tiêu chuẩn này quy định danh mục các hóa chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép.
Tiêu chuẩn này mô tả các hóa chất có hại, rủi ro tiềm ẩn của các hóa chất này, các vật liệu được cho là có hóa chất và (các) phương pháp định lượng hóa chất. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu; trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn là đưa ra mức độ chấp nhận, ví dụ: sử dụng nồng độ xác định hoặc giới hạn phát hiện hoặc giới hạn định lượng.
CHÚ THÍCH Các phương pháp thử được đề xuất chỉ rõ trạng thái kỹ thuật. Một số chất hiện nay đang không có tiêu chuẩn về phương pháp thử và sẽ có trong thời gian tiếp theo. Nếu có thể, các phương pháp thử sẽ có trong phiên bản tiếp theo của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại giầy dép và các chi tiết của giầy dép.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Chất gây dị ứng (allergen)
Các chất có khả năng gây ra phản ứng dị ứng.
2.2
Dị ứng (allergy)
Phản ứng với một số chất cụ thể thông qua hệ miễn dịch.
CHÚ THÍCH 1 Các chất cụ thể là các chất gây dị ứng.
CHÚ THÍCH 2 Dị ứng loại 1 (dị ứng hô hấp) bị gián tiếp bởi kháng thể lgE và có thể gây bệnh hen suyễn, viêm mũi và chứng mày đay.
CHÚ THÍCH 3 Dị ứng loại 4 (dị ứng da) bị gián tiếp bởi tế bào T và có thể gây ra chứng viêm da.
2.3
Giới hạn phát hiện (detection limit)
Giá trị từ đó có thể phát hiện được một chất.
CHÚ THÍCH Giới hạn này có nghĩa là tín hiệu liên quan đến chất này lớn gấp ba lần tín hiệu nhiễu của nền. Giới hạn phát hiện của từng chất được xác định trên cơ sở thử nghiệm ở phòng thử nghiệm.
2.4
Giới hạn định lượng (quantification limit)
Giá trị từ đó có thể định lượng được một chất.
CHÚ THÍCH Giá trị tại đó độ không đảm bảo đo bằng 50 % giá trị đã xác định.
2.5
Không có hóa chất (absence of a chemical)
Trạng thái không có hóa chất trong vật liệu khi phương pháp thử không thể phát hiện được hóa chất này.
CHÚ THÍCH Lượng hóa chất nhỏ hơn giới hạn phát hiện của phương pháp thử.
2.6
Chất có hại (critical substance)
Chất hóa học có thể tìm thấy trong giầy dép và các chi tiết giầy dép và có thể ảnh hưởng đến người sử dụng và/hoặc tác động môi trường do phản ứng hóa học.
CHÚ THÍCH 1 Ảnh hưởng gây ra bởi các chất có hại là khác nhau. Chúng có thể là chất gây ung thư hoặc tác nhân đột biến, dị ứng, phản ứng thành các chất độc, v.v..
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9538:2013 (ISO 17693:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy - Độ bền kéo khi gò
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9539:2013 (ISO 17694:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy và lót mũ giầy - Độ bền uốn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9540:2013 (ISO 17695:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy - Độ biến dạng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12338:2018 (ISO 18403:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền hư hỏng dưới tác động của một lực ở phía bên khi khóa đóng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12333:2018 (ISO 10734:2016) về Giầy dép- Phương pháp thử độ kéo - Độ bền của tay kéo khóa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12735:2019 (ISO 20875:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Xác định độ bền xé tách và độ bền tách lớp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12737:2019 (ISO 22650:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử giầy nguyên chiếc - Liên kết gót
- 1Quyết định 4129/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Giầy dép do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (ISO 3379 : 1976) về Da - Xác định độ phồng và độ bền của da cật - Thử nổ bi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010 (ISO/TS 17226-1 : 2008) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-2:2010 (ISO 17226-2:2008, AMD 1:2009) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Phương pháp so màu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7422:2007 (ISO 3071 : 2005) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7619-1:2007 (EN 14362-1 : 2003) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo không cần chiết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7619-2:2007 (EN 14362 - 2 : 2003) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định amin thơm dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo - Phần 2: Phát hiện việc sử dụng thuốc nhuộm azo bằng cách chiết xơ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 1: Formanlđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9538:2013 (ISO 17693:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy - Độ bền kéo khi gò
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9539:2013 (ISO 17694:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy và lót mũ giầy - Độ bền uốn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9540:2013 (ISO 17695:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy - Độ biến dạng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9555:2013 (ISO 13365:2011) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng các chất bảo quản (TCMTB, PCMC, OPP, OIT) có trong da bằng sắc ký lỏng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9556-1:2013 (ISO 17072-1:2011) về Da - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Các kim loại chiết được
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9556-2:2013 (ISO 17072-2:2011) về Da - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Tổng hàm lượng kim loại
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-1:2013 (ISO 17234-1:2010) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 1: Xác định một số amin thơm được sinh ra từ thuốc nhuộm azo
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-2:2013 (ISO 17234-2:2011) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 2: Xác định 4-aminoazobenzen
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10060:2013 (ISO 17070:2006) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng Pentaclophenol
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10069:2013 (EN 12868:1999) về Đồ dùng trẻ em - Phương pháp xác định sự giải phóng N-Nitrosamin và các chất có khả năng chuyển hóa thành N-Nitrosamin từ núm ty và ty giả làm bằng Elastome hoặc cao su
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10941:2015 (ISO/TS 16179:2012) về Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép - Xác định hợp chất hữu cơ thiếc có trong vật liệu làm giầy dép
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10942:2015 (ISO/TS 16181:2011) về Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép - Xác định phtalat có trong vật liệu làm giầy dép
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10943:2015 (ISO/TS 16186:2012) về Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép - Phương pháp định lượng dimetyl fumarat (DMFU) có trong vật liệu làm giầy dép
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11320:2016 (EN 1122:2001) về Chất dẻo - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp lắng ướt
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12239:2018 (IEC 60691:2015) về Cầu nhiệt - Yêu cầu và hướng dẫn áp dụng
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12339:2018 (ISO 20536:2017) về Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép - Xác định phenol có trong vật liệu làm giầy dép
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12338:2018 (ISO 18403:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền hư hỏng dưới tác động của một lực ở phía bên khi khóa đóng
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12333:2018 (ISO 10734:2016) về Giầy dép- Phương pháp thử độ kéo - Độ bền của tay kéo khóa
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12735:2019 (ISO 20875:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Xác định độ bền xé tách và độ bền tách lớp
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12737:2019 (ISO 22650:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử giầy nguyên chiếc - Liên kết gót
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12337:2018 (ISO/TR 16178:2012) về Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- Số hiệu: TCVN12337:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
