Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9556-2:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 17072-2:2011) quy định phương pháp hóa học để xác định tổng hàm lượng kim loại trong da. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng, an toàn sức khỏe và bảo vệ môi trường đối với các sản phẩm da thuộc.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng các kim loại trong da bằng cách phân hủy mẫu da và xác định bằng các thiết bị phân tích hiện đại. Phương pháp này áp dụng để xác định các kim loại sau:
- Các kim loại nặng và á kim độc hại: Antimon (Sb), Asen (As), Cadimi (Cd), Crom (Cr), Coban (Co), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), Niken (Ni).
- Các nguyên tố kim loại khác: Nhôm (Al), Bari (Ba), Đồng (Cu), Sắt (Fe), Mangan (Mn), Selen (Se), Thiếc (Sn), Kẽm (Zn).
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại da thuộc, không phân biệt phương pháp thuộc da hay mục đích sử dụng của sản phẩm da.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 7117 (ISO 2418): Da - Phép thử hóa học, vật lý, cơ học và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
- TCVN 7126 (ISO 4044): Da - Chuẩn bị mẫu thử hóa học bằng phương pháp nghiền nhỏ.
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được định nghĩa cụ thể:
- Tổng hàm lượng kim loại (Total metal content): Là lượng kim loại được giải phóng hoàn toàn khỏi cấu trúc hữu cơ của da sau khi phân hủy mẫu bằng axit mạnh dưới tác động của nhiệt độ và áp suất, được biểu diễn bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) tính theo khối lượng da khô tuyệt đối.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Quy trình xác định tổng hàm lượng kim loại dựa trên nguyên tắc phân hủy hoàn toàn nền mẫu hữu cơ để chuyển các kim loại thành dạng ion hòa tan trong dung dịch axit:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu da được nghiền thành bột mịn theo quy định tại TCVN 7126 để đảm bảo tính đồng nhất và tăng diện tích tiếp xúc với hóa chất phân hủy.
- Quá trình phân hủy (vô cơ hóa): Sử dụng hỗn hợp axit nitric đậm đặc (HNO3) kết hợp với các tác nhân oxy hóa mạnh (như hydro peroxit H2O2) trong hệ thống phân hủy kín bằng vi sóng hoặc phân hủy hở trên bếp gia nhiệt. Quá trình này phá hủy hoàn toàn các liên kết hữu cơ của da, chuyển các kim loại về dạng muối hòa tan trong dung dịch axit.
- Xác định hàm lượng: Dung dịch sau phân hủy được định mức bằng nước cất hai lần, sau đó được bơm vào các thiết bị phân tích chuyên dụng để đo cường độ tín hiệu và tính toán hàm lượng dựa trên đường chuẩn. Các thiết bị phân tích được khuyến cáo sử dụng bao gồm:
- Quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES).
- Quang phổ khối plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS).
- Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) sử dụng kỹ thuật ngọn lửa hoặc lò graphite.
- Quang phổ huỳnh quang nguyên tử (SFA) đặc biệt hiệu quả cho một số nguyên tố như thủy ngân hoặc asen.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC - PHẦN 2: TỔNG HÀM LƯỢNG KIM LOẠI
Leather - Chemical determination of metal content - Part 2: Total metal content
Lời nói đầu
TCVN 9556-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 17072-2:2011;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9556:2013 (ISO 17072:2011) Da - Xác định hàm lượng kim loại gồm 2 phần:
- TCVN 9556-1:2013 (ISO 17072-1:2011), Phần 1: Các kim loại chiết được;
- TCVN 9556-2:2013 (ISO 17072-2:2011), Phần 2: Tổng hàm lượng kim loại;
TCVN 9556-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC - PHẦN 2: TỔNG HÀM LƯỢNG KIM LOẠI
Leather - Chemical determination of metal content - Part 2: Total metal content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng kim loại có trong da bằng cách vô cơ hóa mẫu da sau đó xác định bằng phương pháp phổ phát xạ quang/plasma cặp cảm ứng (ICP/OES), hoặc phương pháp phổ khối/plasma cặp cảm ứng (ICP/MS), hoặc phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc phương pháp phổ huỳnh quang nguyên tử (SFA).
Phương pháp này xác định tổng hàm lượng kim loại có trong da; đây không phải là hợp chất điển hình hay trạng thái oxi hóa điển hình của kim loại
Phương pháp này cũng được áp dụng để xác định các kim loại sau:
| Nhôm (AI) | Đồng (Cu) | Kali (K) |
| Antimon (Sb) | Sắt (Fe) | Selen (Se) |
| Asen (As) | Chì (Pb) | Silicon (Si) |
| Bari (Ba) | Magie (Mg) | Natri (Na) |
| Cađimi (Cd) | Mangan (Mn) | Thiếc (Sn) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10057:2013 (ISO 15700:1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với đốm nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10058:2013 (ISO 15701:1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với thôi nhiễm trong Poly (Vinyl Clorua) hóa dẻo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10059:2013 (ISO 15702 : 1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với giặt máy
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7724:2007 (ISO 17852 : 2006) về Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân - Phương pháp dùng phổ huỳnh quang nguyên tử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9556-1:2013 (ISO 17072-1:2011) về Da - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Các kim loại chiết được
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10057:2013 (ISO 15700:1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với đốm nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10058:2013 (ISO 15701:1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với thôi nhiễm trong Poly (Vinyl Clorua) hóa dẻo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10059:2013 (ISO 15702 : 1998) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với giặt máy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9556-2:2013 (ISO 17072-2:2011) về Da - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Tổng hàm lượng kim loại
- Số hiệu: TCVN9556-2:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
