Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9556-1:2013 (ISO 17072-1:2011) về "Da - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Các kim loại chiết được" là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định các kim loại có thể chiết được từ da bằng dung dịch mồ hôi nhân tạo axit, sau đó xác định hàm lượng bằng các thiết bị phân tích chuyên dụng. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với ISO 17072-1:2011, đóng vai trò kiểm soát chất lượng và an toàn của các sản phẩm da đối với sức khỏe người tiêu dùng và môi trường.
1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại da, không phân biệt phương pháp thuộc da. Mục đích chính là xác định các kim loại nặng có khả năng thôi nhiễm từ sản phẩm da khi tiếp xúc với cơ thể người qua da và mồ hôi. Quy trình này đặc biệt có ý nghĩa đối với các sản phẩm da dành cho trẻ em hoặc các sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da người trong thời gian dài như giày dép, quần áo, găng tay.
2. Nguyên tắc thực hiện phương pháp
Quy trình phân tích dựa trên nguyên lý mô phỏng sự tiếp xúc của da với mồ hôi người để đánh giá lượng kim loại bị chiết ra:
- Mẫu da được chuẩn bị, cắt nhỏ và cân định lượng theo quy định tiêu chuẩn.
- Tiến hành chiết mẫu da bằng dung dịch mồ hôi nhân tạo axit ở nhiệt độ tiêu chuẩn 37 độ C trong một khoảng thời gian xác định để mô phỏng điều kiện tiếp xúc thực tế với cơ thể người.
- Lọc và thu hồi dịch chiết, sau đó tiến hành axit hóa dịch chiết để chuẩn bị cho quá trình phân tích định lượng các kim loại đích.
3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các trang thiết bị và hóa chất có độ tinh khiết cao:
- Hóa chất: Dung dịch mồ hôi nhân tạo axit (thường chứa L-histidin monohydroclorua monohydrat, natri clorua, natri dihydro photphat dihydrat), axit nitric tinh khiết phân tích, nước cất hoặc nước khử ion có độ tinh khiết tương đương.
- Thiết bị phân tích: Máy quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES), máy quang phổ khối plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS), máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc hệ thống phân tích dòng chảy (SFA).
- Dụng cụ hỗ trợ: Bể ổn nhiệt giữ nhiệt độ ổn định ở 37 độ C, máy lắc cơ học, bình định mức, pipet và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng không chứa kim loại để tránh nhiễm bẩn mẫu.
4. Quy trình chuẩn bị mẫu thử
Việc chuẩn bị mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo tính đại diện và tránh nhiễm bẩn mẫu:
- Mẫu da được lấy theo tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành (ví dụ TCVN 7117 hoặc ISO 2418).
- Mẫu được mài hoặc cắt thành các mảnh nhỏ có kích thước đồng đều để tăng diện tích tiếp xúc tối đa với dung dịch chiết.
- Cân một lượng mẫu xác định với độ chính xác cao trước khi tiến hành quy trình chiết hóa học.
5. Báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm phải được thể hiện rõ ràng và minh bạch trong báo cáo, bao gồm các thông tin bắt buộc sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng là TCVN 9556-1:2013 (ISO 17072-1:2011).
- Đặc điểm nhận dạng đầy đủ của mẫu da được thử nghiệm (nguồn gốc, loại da, màu sắc).
- Phương pháp phân tích dụng cụ cụ thể đã sử dụng (ICP-OES, ICP-MS, AAS...).
- Kết quả hàm lượng từng kim loại chiết được, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg) tính theo khối lượng chất khô của da.
- Mọi sai lệch so với quy trình tiêu chuẩn và các yếu tố bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC - PHẦN 1: CÁC KIM LOẠI CHIẾT ĐƯỢC
Leather - Chemical determination of metal content - Part 1: Extractable metals
Lời nói đầu
TCVN 9556-1:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 17072-1:2011;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9556:2013 (ISO 17072:2011) Da - Xác định hàm lượng kim loại gồm 2 phần:
- TCVN 9556-1:2013 (ISO 17072-1:2011), Phần 1: Các kim loại chiết được;
- TCVN 9556-2:2013 (ISO 17072-2:2011), Phần 2: Tổng hàm lượng kim loại;
TCVN 9556-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC - PHẦN 1: CÁC KIM LOẠI CHIẾT ĐƯỢC
Leather - Chemical determination of metal content - Part 1: Extractable metals
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các kim loại chiết được có trong da sử dụng phương pháp chiết mẫu da bằng dung dịch axit mồ hôi nhân tạo sau đó xác định bằng phương pháp phổ phát xạ quang/plasma cặp cảm ứng (ICP-OES), hoặc phương pháp phổ phát xạ nguyên tử/plasma cặp cảm ứng (ICP/AES), hoặc phương pháp phổ khối/plasma cặp cảm ứng (ICP/MS) hoặc phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc phương pháp phổ huỳnh quang nguyên tử (SFA).
Phương pháp này đặc biệt thích hợp để xác định crom chiết được có trong da thuộc crom.
Phương pháp này xác định các kim loại chiết được có trong da; đây không phải là hợp chất điển hình hay trạng thái oxi hóa điển hình của kim loại
Phương pháp này cũng được áp dụng để xác định nhiều kim loại chiết được khác, bao gồm:
| Nhôm (Al) | Đồng (Cu) | Niken (Ni) |
| Antimon (Sb) | Sắt (Fe) | Kali (K) |
| Asen (As) | Chì (Pb) | Selen (Se) |
| Bari (Ba) | Magie (Mg) | Thiếc (Sn) |
| Cađimi (Cd) | Mangan (Mn) | Titan (Ti) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E04:2010 (ISO 105-E04 : 2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E04: Độ bền màu với mồ hôi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7724:2007 (ISO 17852 : 2006) về Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân - Phương pháp dùng phổ huỳnh quang nguyên tử
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10051:2013 (ISO 5432:2013) về Da - Da cừu phèn xanh - Các yêu cầu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10052:2013 (ISO 5433:2013) về Da - Da trâu, bò phèn xanh - Các yêu cầu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10056:2013 (ISO 14930:2012) về Da - Da để làm găng tay thời trang - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9556-1:2013 (ISO 17072-1:2011) về Da - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Các kim loại chiết được
- Số hiệu: TCVN9556-1:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
