Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 10081-3:2003) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành năm 2018, quy định về việc phân loại các sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc thuộc nhóm sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7% đến 50% sau khi nung luyện.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc kiềm tính có chứa carbon, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp luyện kim, đặc biệt là trong các thiết bị nhiệt độ cao như lò chuyển, lò điện hồ quang và thùng rót thép. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, kiểm định chất lượng và sử dụng vật liệu chịu lửa kiềm tính chứa carbon tại Việt Nam.
Phân loại theo bản chất hóa học của cốt liệu chính
- Sản phẩm gốc magnesia (magnesite-carbon): Được chế tạo chủ yếu từ magnesia thiêu kết hoặc magnesia nóng chảy kết hợp với carbon, có khả năng chống ăn mòn bởi xỉ kiềm cực tốt.
- Sản phẩm gốc magnesia-dolomite (magnesite-dolomite-carbon): Sự kết hợp giữa magnesia và dolomite giúp tối ưu hóa khả năng chịu sốc nhiệt và kháng xỉ trong các điều kiện làm việc khắc nghiệt.
- Sản phẩm gốc dolomite (dolomite-carbon): Sử dụng cốt liệu dolomite làm chủ đạo, thích hợp cho các môi trường luyện kim yêu cầu tính kiềm cao và chi phí hợp lý.
Phân loại theo hàm lượng carbon dư (Residual Carbon)
- Hàm lượng carbon dư được xác định sau khi sản phẩm được nung luyện (coking) trong điều kiện không có oxy để chuyển hóa các chất liên kết hữu cơ thành carbon cố định.
- Tiêu chuẩn phân chia cụ thể các mức hàm lượng carbon dư nằm trong khoảng từ 7% đến 50% để định danh chính xác phân khúc sản phẩm, giúp người sử dụng lựa chọn đúng chủng loại cho từng vị trí trong lò luyện.
Phân loại theo loại chất liên kết (Binder Type)
- Liên kết nhựa đường hoặc hắc ín (Pitch-bonded): Sử dụng hắc ín hoặc nhựa đường làm chất liên kết, tạo ra cấu trúc carbon dạng graphit hóa khi nung ở nhiệt độ cao.
- Liên kết nhựa hóa học (Resin-bonded): Sử dụng nhựa tổng hợp (như nhựa phenolic) làm chất liên kết, mang lại độ bền cơ học cao ở nhiệt độ thường trước khi xảy ra quá trình carbon hóa.
Phân loại theo sự có mặt của chất chống oxy hóa (Antioxidants)
- Sản phẩm không chứa chất chống oxy hóa gia cường.
- Sản phẩm có chứa chất chống oxy hóa: Được bổ sung các bột kim loại hoặc hợp chất kim loại (như nhôm, silicon, magie hoặc các hợp kim, hợp chất carbide, boride) nhằm ngăn ngừa sự oxy hóa của carbon ở nhiệt độ cao, từ đó kéo dài tuổi thọ của vật liệu chịu lửa trong môi trường làm việc thực tế.
Nguyên tắc ký hiệu và ghi nhãn sản phẩm
- Tiêu chuẩn quy định chi tiết cách thức thiết lập mã ký hiệu cho từng loại sản phẩm dựa trên tổ hợp các yếu tố phân loại bao gồm: loại cốt liệu chính, hàm lượng carbon dư, loại chất liên kết và sự hiện diện của phụ gia chống oxy hóa.
- Việc ghi nhãn và tài liệu kỹ thuật đi kèm phải đảm bảo tính minh bạch, thể hiện đầy đủ các thông số phân loại để người tiêu dùng và cơ quan kiểm định dễ dàng nhận biết, đánh giá chất lượng sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho việc đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10081-3:2003, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế và nâng cao chất lượng sản xuất vật liệu chịu lửa trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Classification of dense shaped refractory products - Part 3: Basic products containing from 7% to 50% residual carbon
Lời nói đầu
TCVN 11914-3:2018 hoàn toàn tương đương ISO 10081-3:2003.
TCVN 11914-3:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11914 (ISO 10081), Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc bao gồm các phần sau:
- TCVN 11914-1:2018 (ISO 10081-1:2003), Phần 1: Sản phẩm alumina- silica;
- TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003), Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7 %;
- TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003), Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7 % đến 50 %;
- TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014), Phần 4: Sản phẩm đặc biệt.
PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHỊU LỬA ĐỊNH HÌNH SÍT ĐẶC - PHẦN 3: SẢN PHẨM KIỀM TÍNH CHỨA HÀM LƯỢNG CARBON DƯ TỪ 7% ĐẾN 50%
Classification of dense shaped refractory products - Part 3: Basic products containing from 7% to 50% residual carbon
Tiêu chuẩn này quy định cách phân loại và ký hiệu quy ước cho sản phẩm chịu lửa kiềm tính định hình sít đặc chứa hàm lượng carbon dư từ 7 % đến nhỏ hơn 50 % sau khi cốc hóa. Phân loại áp dụng cho sản phẩm có hoặc không có phụ gia chống ôxy hóa, tấm kim loại và cốt gia cường.
CHÚ THÍCH 1: TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003) bao gồm cách phân loại sản phẩm chịu lửa kiềm tính định hình sít đặc chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7 %.
CHÚ THÍCH 2: Các loại gạch có thể được bọc bằng tấm kim loại, đối với gạch không nung có thể được gia cường bằng các tấm kim loại và/hoặc sợi kim loại.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7948:2008, Vật liệu chịu lửa manhêdi các bon - Phương pháp xác định hàm lượng các bon tổng;
TCVN 7890:2008, Vật liệu chịu lửa kiềm tính - Phương pháp xác định hàm lượng magiê oxide (MgO);
ISO 12677, Chemical analysis of refractory Products by XRF - Fused cast bead method. (Phân tích hóa học sản phẩm chịu lửa bằng XRF - Phương pháp hạt đúc nóng chảy)
Sản phẩm chịu lửa kiềm tính định hình sít đặc chứa hàm lượng carbon dư từ 7 % đến nhỏ hơn 50 % sau khi cốc hóa được phân loại theo 5 tiêu chí sau:
a) loại sản phẩm;
b) nhóm sản phẩm được xác định qua hàm lượng MgO và hàm lượng carbon cũng như sự có mặt của phụ gia chống ôxy hóa;
c) trạng thái của nguyên liệu;
d) bản chất liên kết;
e) các phương pháp xử lý sau.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7890:2008 về vật liệu chịu lửa kiềm tính - phương pháp xác định hàm lượng magiê oxit (MgO)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7948:2008 về Vật liệu chịu lửa manhedi-cacbon - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon tổng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 4: Sản phẩm đặc biệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7% đến 50%
- Số hiệu: TCVN11914-3:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
