Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 11914-4:2018 áp dụng đối với các sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc có độ xốp thực tế nhỏ hơn 45 %, thuộc nhóm các sản phẩm đặc biệt. Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng và sử dụng vật liệu chịu lửa tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm chịu lửa cách nhiệt hoặc các sản phẩm không định hình.
Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 11914-1 (ISO 10081-1) về phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 1: Sản phẩm kiềm tính.
- TCVN 11914-2 (ISO 10081-2) về phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 2: Sản phẩm axit-bazơ silic-alumin.
- TCVN 11914-3 (ISO 10081-3) về phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 3: Sản phẩm chứa cacbon cơ bản.
- ISO 5017 về xác định độ xốp thực, độ xốp hở và khối lượng thể tích của sản phẩm chịu lửa định hình.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa nền tảng để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ hệ thống kỹ thuật:
- Sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc: Là các sản phẩm có hình dáng hình học xác định, có độ xốp thực tế nhỏ hơn 45 % khi xác định theo tiêu chuẩn ISO 5017.
- Sản phẩm đặc biệt: Là nhóm sản phẩm chịu lửa không thuộc các nhóm phân loại thông thường (như kiềm tính hay silic-alumin), thường có thành phần hóa học đặc thù như cacbua silic, zircon, zirconia, cacbon hoặc các tổ hợp đặc biệt khác.
Nguyên tắc phân loại sản phẩm chịu lửa đặc biệt
Việc phân loại các sản phẩm chịu lửa đặc biệt trong tiêu chuẩn này được thực hiện dựa trên ba tiêu chí cốt lõi:
- Thành phần hóa học chính (hàm lượng các oxit hoặc hợp chất quyết định tính chất chịu lửa).
- Loại chất liên kết được sử dụng trong quá trình chế tạo (liên kết gốm, liên kết hóa học, liên kết hữu cơ).
- Phương pháp xử lý nhiệt sau khi tạo hình (nung hoặc không nung).
Chi tiết phân loại các nhóm sản phẩm đặc biệt
Tiêu chuẩn chia các sản phẩm chịu lửa đặc biệt thành các nhóm chính sau đây:
1. Sản phẩm gốc cacbua silic (SiC)
Nhóm sản phẩm này được phân loại chi tiết dựa trên hàm lượng cacbua silic và bản chất của pha liên kết:
- Sản phẩm có hàm lượng SiC rất cao (thường lớn hơn hoặc bằng 85 %).
- Sản phẩm có hàm lượng SiC trung bình (từ 50 % đến dưới 85 %).
- Phân loại theo chất liên kết: Liên kết oxit (silica, silicat), liên kết nitrit (silic nitrit, oxynitrit), liên kết tự liên kết (tái kết tinh) hoặc liên kết cacbon.
2. Sản phẩm gốc zircon và zirconia (ZrSiO4 và ZrO2)
Nhóm sản phẩm này có khả năng chống ăn mòn hóa học cực cao, đặc biệt là trong môi trường thủy tinh nóng chảy:
- Sản phẩm zircon: Thành phần chủ yếu là zirconi silicat (ZrSiO4), phân loại theo hàm lượng ZrO2 tối thiểu.
- Sản phẩm zirconia: Thành phần chủ yếu là zirconi oxit (ZrO2) đã được ổn định hóa hoặc ổn định hóa một phần bằng các oxit khác như Y2O3, CaO, MgO.
3. Sản phẩm gốc cacbon và graphit
Nhóm sản phẩm này được phân loại dựa trên nguồn gốc nguyên liệu cacbon và hàm lượng tro:
- Sản phẩm cacbon nung: Chế tạo từ than cốc, than đá hoặc antracit.
- Sản phẩm graphit: Chế tạo từ graphit tự nhiên hoặc nhân tạo, có độ dẫn nhiệt và khả năng chống sốc nhiệt vượt trội.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng cho việc phân loại, gọi tên và đánh giá chất lượng sản phẩm chịu lửa đặc biệt trong các ngành công nghiệp nặng như luyện kim, sản xuất xi măng, thủy tinh và hóa chất tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHỊU LỬA ĐỊNH HÌNH SÍT ĐẶC - PHẦN 4: SẢN PHẨM ĐẶC BIỆT
Classification of dense shaped refractory products - Part 4: Special products
Lời nói đầu
TCVN 11914-4:2018 hoàn toàn tương đương ISO 10081-4:2014.
TCVN 11914-4:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11914 (ISO 10081), Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc bao gồm các phần sau:
- TCVN 11914-1:2018 (ISO 10081-1:2003), Phần 1: Sản phẩm alumina-silica;
- TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003), Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7 %;
- TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003), Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7 % đến 50 %;
- TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014), Phần 4: Sản phẩm đặc biệt.
PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHỊU LỬA ĐỊNH HÌNH SÍT ĐẶC - PHẦN 4: SẢN PHẨM ĐẶC BIỆT
Classification of dense shaped refractory products - Part 4: Special products
Tiêu chuẩn này quy định cách phân loại và ký hiệu quy ước cho sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc có thành phần đặc biệt bao gồm các loại:
a) sản phẩm oxide;
b) sản phẩm oxide và không oxide;
c) sản phẩm silicon carbid không oxide hoặc sản phẩm trên cơ sở carbon;
d) sản phẩm đặc biệt khác, chỉ được gọi tên nhưng không phân loại, ví dụ sản phẩm không chứa oxide, ví dụ như borid, nitrid hoặc sản phẩm do sự kết hợp của những loại vật liệu trên.
Sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc loại đặc biệt được phân loại theo 6 tiêu chí sau:
a) loại sản phẩm;
b) nhóm sản phẩm được xác định theo hàm lượng của thành phần hóa học chính;
c) nguyên liệu chính;
d) trạng thái của nguyên liệu;
e) bản chất liên kết;
f) các phương pháp xử lý sau.
3.1 Phân loại theo loại sản phẩm
Sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc loại đặc biệt được phân loại theo thành phần hóa học nêu trong 3.2.
a) nhôm oxide-crôm oxide (alumina-chromia) (ACr);
b) crôm oxide (Chromia) (Cr);
c) nhôm oxide-crôm oxide-zirconi oxide (alumina-chromia-zirconia) (ACrZ);
d) nhôm oxide-crôm oxide-zirconi oxide-silic oxide (alumina-chromia-zirconia-silica) (ACrZS);
e) zirconi oxide - silic oxide (zirconia-silica) (ZS);
f) nhôm oxide-zirconi oxide-silic oxide (alumina-zirconia-silica) (AZS);
g) nhôm oxide-carbon (alumina-carbon) (AC);
h) nhôm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7453:2004 (ISO 836 : 1991) về Vật liệu chịu lửa - Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 4: Sản phẩm đặc biệt
- Số hiệu: TCVN11914-4:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
