Thông tư số 39/2019/TT-BCA được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công an, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-BCA ngày 03 tháng 3 năm 2016 quy định về công tác tàng thư căn cước công dân. Thông tư này tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình lưu trữ, chuyển giao, tra cứu và khai thác thông tin trong tàng thư căn cước công dân nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, lực lượng Hồ sơ nghiệp vụ, Công an các đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, khai thác và sử dụng tàng thư căn cước công dân.
Nội dung cốt lõi của Thông tư số 39/2019/TT-BCA
1. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động tàng thư căn cước công dân
- Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch và tài chính cùng các đơn vị liên quan để xây dựng dự toán và báo cáo lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt kinh phí thường xuyên, bảo đảm điều kiện vận hành ổn định cho công tác tàng thư căn cước công dân.
2. Quy định chi tiết về thành phần hồ sơ, tài liệu lưu trữ
- Hồ sơ, tài liệu về công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân: Bao gồm Tờ khai Căn cước công dân; Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân; Phiếu chuyển hồ sơ Căn cước công dân (nếu có); Phiếu điều chỉnh thông tin Căn cước công dân (nếu có) và các tài liệu nghiệp vụ liên quan khác.
- Hồ sơ, tài liệu Chứng minh nhân dân 9 số: Bao gồm Tờ khai Chứng minh nhân dân; Chỉ bản Chứng minh nhân dân; Thẻ điều chỉnh tờ khai Chứng minh nhân dân (nếu có); Phiếu chuyển hồ sơ Chứng minh nhân dân (nếu có) và các văn bản liên quan.
- Hồ sơ, tài liệu Chứng minh nhân dân 12 số: Bao gồm Tờ khai Chứng minh nhân dân; Thẻ điều chỉnh tờ khai Chứng minh nhân dân (nếu có); Phiếu chuyển hồ sơ Chứng minh nhân dân (nếu có) và các tài liệu kèm theo.
3. Quy trình chuyển giao hồ sơ, tài liệu căn cước công dân
- Trường hợp công dân chuyển nơi thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được Phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu từ cơ quan đăng ký cư trú, cơ quan quản lý tàng thư nơi đi phải chuyển bản chính hồ sơ (đồng thời lưu lại bản sao) cho cơ quan quản lý tàng thư nơi công dân chuyển đến.
- Trường hợp cấp, đổi, cấp lại thẻ tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia hoặc địa phương khác nơi đăng ký thường trú: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thực hiện thủ tục cấp, đổi, cấp lại, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải chuyển bản chính (lưu lại bản sao) về cho cơ quan quản lý tàng thư căn cước công dân nơi công dân đăng ký thường trú để quản lý thống nhất.
4. Bổ sung trường hợp điều chỉnh thông tin trong tàng thư
- Thông tin trong tàng thư căn cước công dân sẽ được điều chỉnh, bổ sung kịp thời khi công dân thay đổi nơi thường trú hoặc khi có sự thay đổi về địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Thẩm quyền phê duyệt khai thác, cung cấp thông tin
- Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền phê duyệt các yêu cầu tra cứu, khai thác và cung cấp thông tin, tài liệu trong tàng thư căn cước công dân trên phạm vi toàn quốc.
- Đối với các yêu cầu từ cơ quan, tổ chức nước ngoài, Cục trưởng thực hiện phê duyệt khi được lãnh đạo Bộ Công an ủy quyền hợp pháp.
6. Rút ngắn thời hạn tra cứu, trả lời kết quả thông tin tàng thư
- Đối với việc tra cứu phục vụ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:
- Tại các quận, thành phố, thị xã: Thời hạn thực hiện không quá 1,5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận yêu cầu.
- Tại các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo: Thời hạn thực hiện không quá 05 ngày làm việc.
- Tại các khu vực còn lại: Thời hạn thực hiện không quá 03 ngày làm việc.
- Đối với việc tra cứu phục vụ cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân:
- Tại các quận, thành phố, thị xã: Không quá 03 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại.
- Tại các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo: Thời hạn thực hiện không quá 10 ngày làm việc.
- Tại các khu vực còn lại: Thời hạn thực hiện không quá 07 ngày làm việc.
7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an
- Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Tham mưu cho Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tàng thư; tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ; phối hợp xây dựng đề án trang bị thiết bị và thực hiện dự án điện tử hóa hồ sơ, tài liệu tàng thư.
- Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú: Có trách nhiệm gửi Phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu cho cơ quan quản lý tàng thư nơi công dân đăng ký thường trú để kịp thời cập nhật biến động thông tin.
- Cục Hồ sơ nghiệp vụ: Phối hợp kiểm tra, hướng dẫn lực lượng chuyên trách thực hiện quét ảnh tờ khai Chứng minh nhân dân 9 số; chỉ đạo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử ảnh tờ khai này cho cơ quan quản lý tàng thư căn cước công dân các cấp nhằm phục vụ công tác nghiệp vụ và phòng, chống tội phạm.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 39/2019/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2019. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2019/TT-BCA | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2019 |
Căn cứ Luật Căn cước công dân năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-BCA ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác tàng thư căn cước công dân.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-BCA ngày 03 tháng 3 năm 2016 quy định về công tác tàng thư căn cước công dân
1. Sửa đổi, bổ sung
“2. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch và tài chính, các đơn vị có liên quan báo cáo lãnh đạo Bộ phê duyệt kinh phí thường xuyên bảo đảm cho hoạt động công tác tàng thư căn cước công dân.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 7. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong tàng thư căn cước công dân
1. Hồ sơ, tài liệu về công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân gồm:
a) Tờ khai Căn cước công dân;
b) Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân;
c) Phiếu chuyển hồ sơ Căn cước công dân (nếu có);
d) Phiếu điều chỉnh Thông tin Căn cước công dân (nếu có);
đ) Các tài liệu về công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân và các tài liệu khác có liên quan.
2. Hồ sơ, tài liệu Chứng minh nhân dân 9 số:
a) Tờ khai Chứng minh nhân dân;
b) Chỉ bản Chứng minh nhân dân;
c) Thẻ điều chỉnh tờ khai Chứng minh nhân dân (nếu có);
d) Phiếu chuyển hồ sơ Chứng minh nhân dân (nếu có);
đ) Các tài liệu về công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân và các tài liệu khác có liên quan.
3. Hồ sơ, tài liệu Chứng minh nhân dân 12 số:
a) Tờ khai Chứng minh nhân dân;
b) Thẻ điều chỉnh tờ khai Chứng minh nhân dân (nếu có);
c) Phiếu chuyển hồ sơ Chứng minh nhân dân (nếu có);
d) Các tài liệu về công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân và các tài liệu khác có liên quan.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 10. Chuyển giao hồ sơ, tài liệu về căn cước công dân
1. Trường hợp công dân đã được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân chuyển nơi thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được Phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu do cơ quan đăng ký, quản lý cư trú gửi đến, cơ quan quản lý tàng thư căn cước công dân nơi công dân chuyển đi có trách nhiệm chuyển bản chính (lưu lại bản sao) hồ sơ, tài liệu về căn cước công dân cho cơ quan quản lý tàng thư căn cước công dân nơi công dân chuyển đến thường trú.
2. Trường hợp công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội hoặc tại địa phương không phải nơi công dân đăng ký thường trú thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cơ quan cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm chuyển bản chính (lưu lại bản sao) hồ sơ, tài liệu về căn cước công dân cho cơ quan quản lý tàng thư căn cước công dân nơi công dân đăng ký thường trú.”
4. Sửa đổi, bổ sung
“2. Công dân thay đổi nơi thường trú hoặc trường hợp thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà.”
5. Sửa đổi, bổ sung
“2. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phê duyệt yêu cầu tra cứu, khai thác, cung cấp thông tin, tài liệu trong tàng thư căn cước công dân trong phạm vi toàn quốc và yêu cầu của cơ quan, tổ chức nước ngoài khi được lãnh đạo Bộ Công an ủy quyền.”
6. Sửa đổi, bổ sung
“1. Trường hợp yêu cầu tra cứu, khai thác thông tin, tài liệu để phục vụ việc cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân thì thời hạn để cơ quan quản lý tàng thư căn cước công dân thực hiện việc tra cứu và trả lời kết quả được quy định như sau:
a) Đối với việc tra cứu phục vụ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:
- Trường hợp cơ quan yêu cầu tra cứu ở quận, thành phố, thị xã thì không quá 1,5 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận yêu cầu;
- Trường hợp cơ quan yêu cầu tra cứu ở các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo thì không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận yêu cầu;
- Trường hợp cơ quan yêu cầu tra cứu ở các khu vực còn lại thì không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận yêu cầu.
b) Đối với việc tra cứu phục vụ cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân:
- Trường hợp cơ quan yêu cầu tra cứu ở quận, thành phố, thị xã thì không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận yêu cầu đối với trường hợp tra cứu phục vụ cho việc cấp mới và đổi Chứng minh nhân dân; không quá 07 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận yêu cầu đối với trường hợp cấp lại Chứng minh nhân dân;
- Trường hợp cơ quan yêu cầu tra cứu ở các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo thì không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận yêu cầu;
- Trường hợp cơ quan yêu cầu tra cứu ở các khu vực còn lại thì không quá 07 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận yêu cầu.”
7. Sửa đổi, bổ sung
“1. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
a) Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác tàng thư căn cước công dân;
b) Hướng dẫn việc quản lý, khai thác, sử dụng tàng thư căn cước công dân và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tàng thư căn cước công dân;
c) Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tàng thư;
d) Phối hợp Cục Kế hoạch và tài chính và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công an nghiên cứu xây dựng đề án trang bị phương tiện, thiết bị phục vụ công tác tàng thư căn cước công dân;
đ) Nghiên cứu xây dựng, thực hiện dự án điện tử hóa hồ sơ, tài liệu trong tàng thư căn cước công dân;
e) Chỉ đạo khai thác có hiệu quả tàng thư căn cước công dân phục vụ yêu cầu nghiệp vụ của ngành, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”
8. Sửa đổi, bổ sung
“1. Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú gửi cơ quan quản lý tàng thư căn cước công dân nơi công dân đăng ký thường trú Phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu khi công dân có sự thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu để bổ sung, điều chỉnh thông tin trong tàng thư căn cước công dân.”
9. Bổ sung
“5. Cục Hồ sơ nghiệp vụ phối hợp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc lực lượng Hồ sơ nghiệp vụ và lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thực hiện quét ảnh tờ khai Chứng minh nhân dân 09 số; chỉ đạo cơ quan quản lý Hồ sơ nghiệp vụ các cấp kết nối, trao đổi thông tin Dữ liệu điện tử ảnh tờ khai Chứng minh nhân dân 09 số cho cơ quan quản lý tàng thư căn cước công dân các cấp để phục vụ công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân và phòng, chống tội phạm.”
10. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 20. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời./.”
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2019.
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời./.
- 1Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành
- 2Thông tư 59/2019/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 48/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 1Luật Căn cước công dân 2014
- 2Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân
- 3Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành
- 4Thông tư 59/2019/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 48/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Thông tư 39/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 10/2016/TT-BCA quy định về công tác tàng thư căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 39/2019/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/10/2019
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Tô Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 929 đến số 930
- Ngày hiệu lực: 18/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
