Nghị định 137/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân. Văn bản này tập trung vào các quy định liên quan đến việc xây dựng, thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, kết nối, chia sẻ và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; cấu trúc, trình tự cấp và hủy số định danh cá nhân; sao lưu, phục hồi dữ liệu; cùng các biện pháp quản lý thẻ Căn cước công dân trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với công dân Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và căn cước công dân. Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ quy trình vận hành dữ liệu dân cư, cấp số định danh cá nhân, thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân và phân định trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được xác định là hệ cơ sở dữ liệu duy nhất, xây dựng tập trung tại Trung tâm Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc Bộ Công an. Hệ thống này được kết nối thống nhất, đồng bộ từ Trung ương đến Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện và Công an cấp xã. Các hoạt động xây dựng bao gồm:
- Bố trí mặt bằng, xây dựng công trình và lắp đặt máy móc, thiết bị công nghệ.
- Thiết lập mạng viễn thông, mạng internet và mạng máy tính chuyên dùng của cơ sở dữ liệu.
- Tổ chức cơ sở dữ liệu, thu thập, chuẩn hóa và nhập dữ liệu dân cư.
- Lưu trữ, bảo mật và bảo đảm an toàn thông tin tuyệt đối trong cơ sở dữ liệu.
- Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành và tiến hành vận hành thử nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống.
Nguồn thông tin và nguyên tắc thu thập, cập nhật dữ liệu dân cư
Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ các nguồn chính thống sau:
- Sổ sách quản lý về cư trú, tàng thư hồ sơ hộ khẩu, tàng thư căn cước công dân.
- Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
- Các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Thu thập trực tiếp từ công dân.
Việc thu thập phải bảo đảm thông tin được kiểm tra chính xác trước khi cập nhật. Trường hợp thông tin từ các nguồn không thống nhất, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra tính pháp lý của thông tin trước khi cập nhật và chịu trách nhiệm về nội dung đó. Thứ tự ưu tiên thu thập được thực hiện từ sổ sách cư trú, tàng thư hộ khẩu, căn cước công dân; nếu chưa đầy đủ thì khai thác từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch; trường hợp cuối cùng mới thu thập từ công dân hoặc các cơ sở dữ liệu khác.
Phân công trách nhiệm thu thập và cập nhật thông tin
- Cơ quan đăng ký hộ tịch và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: Có trách nhiệm cập nhật ngay thông tin hộ tịch phát sinh của công dân cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an: Tổ chức thu thập, cập nhật thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành khác.
- Công an cấp tỉnh: Xử lý, chuẩn hóa dữ liệu sẵn có tại địa phương và thu thập thông tin từ tàng thư căn cước công dân để cập nhật vào hệ thống.
- Công an cấp huyện: Thu thập, cập nhật thông tin từ sổ sách quản lý cư trú, tàng thư hồ sơ hộ khẩu, hộ tịch và trực tiếp từ công dân.
- Công an cấp xã: Thu thập dữ liệu dân cư trên địa bàn từ sổ sách cư trú, hộ tịch và từ công dân để chuyển cho Công an cấp huyện.
- Công dân, cơ quan, tổ chức: Có nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.
Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu
Việc chỉnh sửa thông tin được thực hiện khi có sự thay đổi hoặc phát hiện sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý dữ liệu:
- Chỉ tiến hành chỉnh sửa khi có văn bản của người có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin liên quan đến dữ liệu dân cư.
- Thủ trưởng các cơ quan Công an cấp huyện, cấp tỉnh và cơ quan quản lý dữ liệu Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của thông tin trước khi quyết định chỉnh sửa và chịu trách nhiệm về quyết định đó.
Kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin dân cư
Nghị định quy định chi tiết về cơ chế phối hợp, kết nối và khai thác thông tin giữa các cơ quan, tổ chức:
- Điều kiện kết nối: Các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành khác được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi đáp ứng đủ hạ tầng thông tin và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định.
- Thủ tục kết nối: Cơ quan đề nghị gửi văn bản nêu rõ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi và mục đích khai thác đến Bộ Công an. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Bộ Công an quyết định việc kết nối. Trường hợp từ chối (do không rõ mục đích, làm lộ bí mật, truy cập trái phép, hủy hoại dữ liệu) phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Hình thức khai thác: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội khai thác qua kết nối mạng, cổng thông tin điện tử hoặc văn bản yêu cầu. Công dân khai thác thông tin của mình qua thủ tục hành chính, văn bản yêu cầu hoặc dịch vụ viễn thông. Các tổ chức, cá nhân khác phải có văn bản yêu cầu và được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu.
- Thẩm quyền cho phép khai thác: Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện cho phép khai thác thông tin công dân cư trú tại địa phương. Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an cho phép khai thác trên phạm vi toàn quốc.
Trình tự, thủ tục cấp và hủy số định danh cá nhân
Số định danh cá nhân là mã số duy nhất cấp cho mỗi công dân để quản lý thông tin dân cư:
- Cấp khi đăng ký khai sinh: Cơ quan đăng ký hộ tịch chuyển các thông tin cơ bản của trẻ (họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi sinh, quê quán, dân tộc, quốc tịch, thông tin cha mẹ) cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cấp ngay số định danh cá nhân. Trường hợp chưa kết nối hệ thống, thông tin được chuyển qua mạng internet bảo mật bằng tài khoản được cấp.
- Cấp cho người đã đăng ký khai sinh, thường trú nhưng chưa có số định danh: Khi công dân làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan quản lý căn cước thu thập thông tin dân cư và thông tin hộ gia đình (nơi thường trú, thông tin chủ hộ) chuyển Bộ Công an để cấp số định danh cá nhân.
- Hủy số định danh cá nhân: Khi phát hiện số định danh đã cấp có sai sót do lỗi nhập liệu, Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an ra quyết định hủy và cấp lại số định danh mới cho công dân. Cơ quan quản lý có trách nhiệm thông báo cho công dân và cơ quan hộ tịch liên quan để điều chỉnh giấy tờ, đồng thời cấp giấy xác nhận việc hủy, cấp lại số định danh nếu công dân có yêu cầu.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 137/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016 và thay thế hoàn toàn Nghị định số 90/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm quy định cụ thể về phân cấp giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; quy trình chỉnh sửa thông tin dân cư; quy định các mã số trong số định danh cá nhân và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 137/2015/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.
Nghị định này quy định chi tiết một số điều về việc thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; sao lưu, phục hồi dữ liệu quốc gia về dân cư và căn cước công dân; cấu trúc số định danh cá nhân, trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân gồm xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hủy số định danh cá nhân, cấp, đổi, cấp lại, thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân và trách nhiệm trong việc triển khai thi hành Nghị định này.
Nghị định này áp dụng đối với công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và căn cước công dân.
Điều 3. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là một hệ cơ sở dữ liệu duy nhất được xây dựng tại Trung tâm Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an được kết nối thống nhất, đồng bộ đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh), Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) và Công an xã, phường, thị trấn.
2. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bao gồm các hoạt động:
a) Bố trí mặt bằng, xây dựng các công trình, lắp đặt máy móc, thiết bị;
b) Trang bị các trang thiết bị cần thiết;
c) Thiết lập mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính của cơ sở dữ liệu;
d) Tổ chức cơ sở dữ liệu;
đ) Thu thập, chuẩn hóa, nhập dữ liệu;
e) Lưu trữ, bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin trong cơ sở dữ liệu;Sửa đổi, bổ sung
g) Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng, tổ chức bộ máy cán bộ quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu;
h) Vận hành thử, hiệu chỉnh cơ sở dữ liệu;Sửa đổi, bổ sung
i) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
1. Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ các nguồn sau:
a) Sổ sách quản lý về cư trú, tàng thư hồ sơ hộ khẩu, tàng thư căn cước công dân;
b) Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;
d) Thu thập từ công dân.
2. Việc thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải bảo đảm các yêu cầu sau:Sửa đổi, bổ sung
a) Các thông tin về công dân chỉ được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi được kiểm tra thông tin đó là chính xác;
3. Thông tin về công dân được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu như sau:
a) Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật từ sổ sách quản lý về cư trú, tàng thư hồ sơ hộ khẩu, tàng thư căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân;
b) Trường hợp sổ sách quản lý về cư trú, tàng thư và các cơ sở dữ liệu quy định tại Điểm a Khoản này chưa có hoặc chưa đầy đủ thì thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
c) Trường hợp không thu thập, cập nhật được thông tin về công dân theo quy định tại Điểm a, b Khoản này thì thu thập, cập nhật từ công dân hoặc từ các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
Điều 5. Trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân
1. Cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm cập nhật ngay thông tin hộ tịch của công dân cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi có phát sinh dữ liệu hộ tịch.
2. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu hộ tịch, các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
3. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xử lý, chuẩn hóa dữ liệu sẵn có về dân cư tại địa phương để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú tại địa phương từ tàng thư căn cước công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
6. Công dân, cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm, nghĩa vụ về thu thận, cập nhật, cung cấp thông tin về công dân theo quy định tại Khoản 2 Điều 5, Khoản 1 Điều 13 của Luật Căn cước công dân.
Điều 6. Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là việc điều chỉnh thông tin của công dân khi có sự thay đổi hoặc có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu.
2. Việc chỉnh sửa thông tin về công dân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Chỉ chỉnh sửa thông tin về công dân khi phát hiện có sự thay đổi hoặc có sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Phải có văn bản của người có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin về công dân có liên quan đến thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Chỉ người có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều này mới được cho phép chỉnh sửa thông tin về công dân.
Điều 7. Kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính để thu thập, cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin về công dân.
2. Các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:
a) Có cơ sở hạ tầng thông tin để kết nối;
b) Đáp ứng tiêu chuẩn kết nối theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
3. Thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư như sau:
a) Cơ quan quản lý các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có văn bản đề nghị được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gửi cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an, trong đó nêu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và phạm vi, mục đích, nội dung thông tin, số lượng trường thông tin cần chia sẻ;
b) Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an căn cứ vào điều kiện kết nối quy định tại Khoản 2 Điều này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành quyết định việc kết nối giữa cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu kết nối, chia sẻ thông tin, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an quyết định việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; nếu không đồng ý kết nối, chia sẻ thông tin thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
a) Văn bản đề nghị kết nối, chia sẻ thông tin không xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc khai thác, sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu;
b) Văn bản đề nghị kết nối, chia sẻ thông tin không xác định rõ phạm vi, mục đích khai thác, sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu;
c) Làm lộ bí mật thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
d) Truy nhập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin kết nối giữa Cơ sờ dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Điều 8. Hình thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cưSửa đổi, bổ sung
1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thông qua các hình thức sau:
a) Kết nối mạng viễn thông, mạng máy tính với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Qua cổng thông tin điện tử do cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định;
c) Văn bản yêu cầu.
2. Công dân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua việc giải quyết thủ tục hành chính, văn bản yêu cầu khai thác thông tin hoặc thông qua dịch vụ viễn thông.
3. Các tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này có nhu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải có văn bản yêu cầu và được sự đồng ý của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cưSửa đổi, bổ sung
1. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện có thẩm quyền cho phép khai thác thông tin về công dân cư trú tại địa phương.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an có thẩm quyền cho phép khai thác các thông tin về công dân trên phạm vi toàn quốc.
Điều 10. Thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cưSửa đổi, bổ sung
1. Các tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 và
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Giới tính;
d) Nơi đăng ký khai sinh;
đ) Quê quán;
e) Dân tộc;
g) Quốc tịch;
h) Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp; trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.
Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra thông tin, tài liệu theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 13 của Luật Căn cước công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch.
2. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa vận hành hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử chưa được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh của công dân, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch chuyển ngay các thông tin theo quy định tại Khoản 1 Điều này cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua mạng internet đã được cấp tài khoản truy cập.
Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm cấp tài khoản truy cập cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, chuyển ngay số định danh cá nhân của công dân cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch khi nhận được thông tin khai sinh theo quy định qua mạng internet. Cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy cập theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trúSửa đổi, bổ sung
1. Công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân theo quy định thì khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm thu thập, chuyển các thông tin về công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Căn cước công dân cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an; trong đó ít nhất phải có các thông tin quy định tại
b) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ, quan hệ với chủ hộ.
2. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.
Điều 16. Hủy số định danh cá nhân đã cấp
1. Khi phát hiện số định danh cá nhân đã cấp có sai sót do nhập sai thông tin về công dân, thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an ra quyết định hủy số định danh cá nhân đó và cấp lại số định danh cá nhân khác cho công dân; tổ chức thực hiện việc điều chỉnh số định danh cá nhân và thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và các hồ sơ, tàng thư liên quan.
2. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm thông báo cho công dân và cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch về việc hủy, cấp lại số định danh cá nhân của công dân để làm thủ tục điều chỉnh giấy tờ, dữ liệu hộ tịch có liên quan; cấp giấy xác nhận về việc hủy và cấp lại số định danh cá nhân theo yêu cầu của công dân, cơ quan, tổ chức.
SAO LƯU, PHỤC HỒI DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Điều 17. Sao lưu, phục hồi dữ liệu căn cước công dân
1. Dữ liệu căn cước công dân được sao lưu dự phòng và lưu trữ, quản lý tại cơ quan quản lý căn cước công dân Bộ Công an.
2. Phục hồi dữ liệu căn cước công dân sẽ được thực hiện khi có sự cố xảy ra làm hỏng dữ liệu đang hoạt động.
Các thiết bị lưu trữ dữ liệu căn cước công dân bị lỗi, hư hỏng khi giao cho tổ chức, cá nhân bảo hành, sửa chữa phải có cán bộ chuyên môn trong ngành Công an giám sát và được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân Bộ Công an; khi thay thế thiết bị lưu trữ phải giữ lại thiết bị cũ để quản lý.
Điều 18. Người được cấp thẻ Căn cước công dân
Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú được cấp thẻ Căn cước công dân. Cơ sở để tính tuổi căn cứ vào ngày, tháng, năm sinh của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp thông tin về ngày, tháng, năm sinh của người đó chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì căn cứ vào giấy khai sinh bản chính hoặc sổ hộ khẩu để xác định ngày, tháng, năm sinh của người đó.
Điều 19. Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân
1. Thu hồi thẻ Căn cước công dân:
a) Cơ quan quản lý căn cước công dân các cấp có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Căn cước công dân sau khi nhận được thông báo về việc công dân bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam và chuyển về tàng thư căn cước công dân;
b) Việc thu hồi thẻ Căn cước công dân phải được lập biên bản, giao cho người bị thu hồi thẻ một bản và có sổ sách theo dõi; thẻ Căn cước công dân bị thu hồi được bảo quản và lưu giữ chung cùng hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân tại tàng thư căn cước công dân.
2. Tạm giữ thẻ Căn cước công dân:
a) Thủ trưởng cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định việc tạm giữ thẻ Căn cước công dân trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Căn cước công dân;
b) Việc tạm giữ thẻ Căn cước công dân phải lập thành biên bản, giao cho người bị tạm giữ thẻ một bản và có sổ sách theo dõi;
c) Công dân được trả lại thẻ Căn cước công dân khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam, chấp hành xong án phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Việc trả lại thẻ phải lập thành biên bản và giao cho người nhận lại thẻ một bản.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016 và thay thế Nghị định số 90/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2010 quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 90/2010/NĐ-CP quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- 2Quyết định 267/QĐ-TTg năm 2015 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Căn cước công dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1193/QĐ-BCA năm 2015 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật căn cước công dân trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Thông tư 331/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 9353/VPCP-PL năm 2017 về ban hành một số nghị định hướng dẫn thi hành luật do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 8246/VPCP-PL năm 2023 về dự thảo Luật Căn cước, Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 70/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước
- 1Nghị định 90/2010/NĐ-CP quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- 2Nghị định 37/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 137/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước công dân
- 3Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BCA năm 2021 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Căn cước công dân do Bộ Công an ban hành
- 4Nghị định 70/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật Căn cước công dân 2014
- 3Quyết định 267/QĐ-TTg năm 2015 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Căn cước công dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 1193/QĐ-BCA năm 2015 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật căn cước công dân trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5Thông tư 07/2016/TT-BCA Quy định chi tiết một số điều của Luật căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6Thông tư 331/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 9353/VPCP-PL năm 2017 về ban hành một số nghị định hướng dẫn thi hành luật do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 40/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 07/2016/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9Thông tư 59/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước công dân sửa đổi bằng Nghị định 37/2021/NĐ-CP do Bộ Công an ban hành
- 10Thông tư 46/2022/TT-BCA quy định về kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 11Công văn 8246/VPCP-PL năm 2023 về dự thảo Luật Căn cước, Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở do Văn phòng Chính phủ ban hành
Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân
- Số hiệu: 137/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2015
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 67 đến số 68
- Ngày hiệu lực: 15/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
