Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 2 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 108/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, PHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (VIÊN CHỨC) HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ BẢO ĐẢM MỘT PHẦN CHI THƯỜNG XUYÊN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ĐƯỢC NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHI THƯỜNG XUYÊN, HỘI QUẦN CHÚNG ĐƯỢC ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ; QUYẾT ĐỊNH SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐỂ LÀM CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO CHI THƯỜNG XUYÊN THUỘC LĨNH VỰC SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ Y TẾ; QUYẾT ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ ĐỐI VỚI TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH NINH BÌNH NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 31
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 40-KL/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026; Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và cả tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026; Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 51-QĐ/BTCTW ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2026; Quyết định số 134-QĐ/TW ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Ninh Bình năm 2022; Quyết định số 3215-QĐ/BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Ninh Bình năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Kế hoạch số 97-KH/TU ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình về quản lý biên chế tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2026; Kế hoạch số 98-KH/TU ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình về sử dụng biên chế tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2026;
Căn cứ Quyết định số 1459-QĐ/TU ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao biên chế Khối chính quyền địa phương năm 2025; Quyết định số 1695-QĐ/TU ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc điều chỉnh biên chế viên chức năm 2025 từ Khối Chính quyền sang Khối Đảng, đoàn thể;
Xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 108/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 108/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
“2. Tổng số lượng người làm việc (viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: 18.177 viên chức”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 31 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 13/NQ-HĐND quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh năm 2025 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2Quyết định 747/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh năm 2025 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 3Quyết định 743/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp huyện năm 2025 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 4Công văn 317/SNV-XDCQCTTN năm 2025 hướng dẫn nội dung liên quan đến người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11113/BTC-NSNN năm 2025 hướng dẫn nội dung về tài chính - Ngân sách nhà nước áp dụng tại cấp xã do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 26/NQ-HĐND tạm thời bố trí biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và người hoạt động không chuyên trách cấp xã của tỉnh Cà Mau (mới) năm 2025
- 7Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2025 về tổng số lượng và mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8Công văn 4348/SGDĐT-TCCB năm 2025 triển khai Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 2Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 3Kết luận 40-KL/TW năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 5Quy định 70-QĐ/TW năm 2022 về quản lý biên chế của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Nghị quyết 13/NQ-HĐND quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh năm 2025 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 7Quyết định 747/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh năm 2025 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 8Quyết định 743/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp huyện năm 2025 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 9Công văn 317/SNV-XDCQCTTN năm 2025 hướng dẫn nội dung liên quan đến người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 11113/BTC-NSNN năm 2025 hướng dẫn nội dung về tài chính - Ngân sách nhà nước áp dụng tại cấp xã do Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 26/NQ-HĐND tạm thời bố trí biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và người hoạt động không chuyên trách cấp xã của tỉnh Cà Mau (mới) năm 2025
- 12Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2025 về tổng số lượng và mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 13Công văn 4348/SGDĐT-TCCB năm 2025 triển khai Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Nghị quyết 45/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 108/ NQ-HĐND quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, phê duyệt tổng số lượng người làm việc (viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; quyết định số lượng hợp đồng lao động để làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế; quyết định số lượng cán bộ, công chức cấp xã và số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đối với từng đơn vị hành chính cấp huyện thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình năm 2025
- Số hiệu: 45/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Mai Văn Tuất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
