Tóm tắt Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8352:2010 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8352:2010 quy định phương pháp xác định hàm lượng histamin trong thủy sản và các sản phẩm thủy sản bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm, giúp phát hiện sớm độc tố histamin tích tụ trong thịt cá và các sản phẩm chế biến từ thủy sản.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn quy định phạm vi và đối tượng kiểm nghiệm bao gồm:
- Áp dụng cho các loại thủy sản tươi, đông lạnh, chế biến, đóng hộp và các sản phẩm thủy sản khác.
- Phù hợp sử dụng tại các phòng thử nghiệm phân tích chất lượng thực phẩm nhằm đánh giá chỉ tiêu an toàn sinh học.
2. Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp phân tích được thực hiện dựa trên quy trình cơ bản:
- Histamin có trong mẫu thủy sản được chiết xuất bằng dung môi thích hợp (thường là acid trichloroacetic hoặc methanol).
- Dịch chiết sau khi xử lý được đem tạo dẫn xuất (sử dụng các tác nhân như dansyl clorua hoặc o-phthalaldehyd) để hợp chất có khả năng hấp thụ quang học hoặc phát huỳnh quang.
- Tách và định lượng dẫn xuất histamin bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột pha đảo và đầu dò tương ứng (dầu dò UV hoặc đầu dò huỳnh quang).
3. Thuốc thử và vật liệu
Các hóa chất sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết dùng cho phân tích sắc ký:
- Histamin chuẩn: Chất chuẩn đối chiếu có độ tinh khiết cao để pha chế dãy chuẩn định lượng.
- Dung môi chiết xuất: Acid trichloroacetic (TCA), methanol hoặc dung dịch đệm phù hợp.
- Tác nhân tạo dẫn xuất: Dansyl clorua, o-phthalaldehyd (OPA) hoặc dung dịch tương đương.
- Pha động HPLC: Axetonitril, methanol tinh khiết dùng cho sắc ký và nước siêu tinh khiết.
4. Thiết bị và dụng cụ
Hệ thống máy móc và dụng cụ phòng thí nghiệm yêu cầu gồm:
- Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoàn chỉnh bao gồm bơm cao áp, bộ tiêm mẫu và đầu dò UV/Vis hoặc đầu dò huỳnh quang.
- Cột phân tích sắc ký lỏng pha đảo (C18).
- Máy đồng hóa mẫu, máy ly tâm cao tốc, máy lắc siêu âm.
- Cân phân tích có độ chính xác 0,1 mg và dụng cụ thủy tinh định lượng tiêu chuẩn.
5. Quy trình tiến hành
Các bước thực hiện kiểm nghiệm hàm lượng histamin theo thứ tự:
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu thử được đồng nhất hóa kỹ bằng máy đồng hóa mẫu.
- Trích xuất: Cân lượng mẫu xác định, thêm dung môi trích xuất, tiến hành lắc, đồng hóa và ly tâm lấy dịch chiết trong.
- Phản ứng tạo dẫn xuất: Trộn dịch chiết với dung dịch tạo dẫn xuất trong điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định.
- Phân tích trên hệ thống HPLC: Tiêm dung dịch chuẩn và dịch mẫu đã tạo dẫn xuất vào hệ thống sắc ký để thu bản phổ.
6. Tính toán và biểu thị kết quả
Cách thức xử lý dữ liệu và tính toán kết quả phân tích:
- Xây dựng đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa diện tích (hoặc chiều cao) píc sắc ký và nồng độ dung dịch chuẩn histamin.
- Căn cứ vào diện tích píc thu được từ mẫu thử, đối chiếu với đường chuẩn để tính toán nồng độ histamin trong dịch chiết.
- Kết quả được tính và biểu thị dưới dạng hàm lượng histamin trên khối lượng mẫu thực tế, đơn vị tính là mi-li-gam trên ki-lô-gam (mg/kg).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HISTAMIN ( PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Fish and fishery products - Determination of histamine content - Method using high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 8352 : 2010 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Giới hạn phát hiện của phương pháp là 5 mg/kg.
Histamin có trong mẫu thủy sản và sản phẩm thủy sản được tách chiết bằng metanol. Dịch chiết được làm sạch trên cột trao đổi anion, sau đó được tạo dẫn xuất huỳnh quang với o-phthal aldehyt (OPT). Hàm lượng dẫn xuất histamin được xác định bằng hệ thống HPLC với detector huỳnh quang theo phương pháp ngoại chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử và vật liệu thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và sử dụng nước cất loại dùng cho HPLC hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1 Metanol.
Pha loãng 125 ml axit clohydric (HCl, đậm đặc 37 %) trong nước để có 500 ml.
3.3 Dung dịch axit HCl, 1 M
Pha loãng 40 ml dung dịch axit HCl 2,5 M (3.2) trong nước để có 100 ml.
3.4 Dung dịch axit HCl, 0,1 M
Pha loãng 10 ml dung dịch axit HCl 1 M (3.3) trong nước để có 100 ml.
3.5 Dung dịch NaOH, 1 M
Hòa tan 40 g natri hydroxit (NaOH, rắn) trong 1 000 ml nước.
3.6 Dung dịch OPT
Hòa tan 0,100 mg o-phthal aldehyt (OPT, 99 %, được bảo quản lạnh) trong 100 ml metanol (3.1).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng natri clorua
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng axit
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng chất béo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng tro
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8374:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng florfenicol bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8350:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng aflatoxin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8354:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng sulfit
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 10Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 198:2004 về histamin trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9216:2012 về sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng thủy sản
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11369:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng fluoroquinolone - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12347:2018 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyl thủy ngân bằng phương pháp sắc ký lỏng - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-4:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng natri clorua
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng axit
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng chất béo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng tro
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8374:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng florfenicol bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8350:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng aflatoxin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8354:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng sulfit
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 10Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 198:2004 về histamin trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9216:2012 về sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng thủy sản
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11369:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng fluoroquinolone - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12347:2018 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyl thủy ngân bằng phương pháp sắc ký lỏng - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-4:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN8352:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra