Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8759:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng trồng chuyển hóa được công bố vào năm 2018 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 8759:2011, nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc chọn lọc, xây dựng, quản lý và nghiệm thu rừng trồng chuyển hóa thành rừng giống.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp liên quan đến việc khảo sát, thiết kế, xây dựng, quản lý, khai thác và nghiệm thu rừng trồng chuyển hóa thành rừng giống của các loài cây lâm nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩnTiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp đánh giá để chuyển hóa một lâm phần rừng trồng sản xuất hoặc rừng trồng phòng hộ có chất lượng cao thành rừng giống (gọi là rừng trồng chuyển hóa). Quy định này áp dụng cho cả các loài cây lá rộng và cây lá kim phổ biến trong sản xuất lâm nghiệp.
Tài liệu viện dẫnĐể áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan về giống cây lâm nghiệp, các quy trình kỹ thuật lâm sinh hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất trong việc đánh giá chất lượng hạt giống và quản lý nguồn giống quốc gia.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi- Rừng trồng chuyển hóa (Converted seed stand): Là lâm phần rừng trồng được lựa chọn từ những khu rừng có chất lượng vượt trội, sau đó áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh (như tỉa thưa, vệ sinh rừng) để loại bỏ những cây xấu, giữ lại những cây tốt nhất nhằm mục đích sản xuất hạt giống chất lượng cao.
- Cây chừa (Selected trees): Những cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, tán đều, không bị sâu bệnh, được giữ lại trong rừng trồng chuyển hóa để làm nguồn cung cấp hạt giống.
- Cây bài (Removed trees): Những cây có sinh trưởng kém, thân cong queo, phân cành lớn, bị sâu bệnh hoặc bị chèn ép, cần phải chặt bỏ trong quá trình chuyển hóa rừng giống.
- Lâm phần tuyển chọn: Khu vực rừng trồng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí ban đầu về tuổi, diện tích, nguồn gốc và chất lượng để đưa vào thiết kế chuyển hóa.
Để một khu rừng trồng được lựa chọn và phê duyệt chuyển hóa thành rừng giống, lâm phần đó phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:
- Nguồn gốc giống ban đầu: Rừng trồng phải có nguồn gốc rõ ràng, được trồng từ hạt hoặc cây con của các nguồn giống đã được công nhận (như rừng giống, vườn giống, cây trội) hoặc từ các nguồn giống có xuất xứ rõ ràng, chất lượng tốt.
- Tuổi của lâm phần: Lâm phần phải đạt đến độ tuổi bắt đầu ra hoa, kết quả ổn định. Tuổi cụ thể phụ thuộc vào từng loài cây lâm nghiệp (ví dụ: đối với các loài Keo, Bạch đàn thường từ 3 đến 5 tuổi; đối với các loài cây bản địa, cây chu kỳ dài thường từ 7 đến 10 tuổi trở lên).
- Diện tích tối thiểu: Diện tích của một khu rừng trồng chuyển hóa phải đủ lớn để đảm bảo khả năng thụ phấn chéo, tránh hiện tượng cận huyết. Thông thường, diện tích tối thiểu phải đạt từ 2,0 ha trở lên đối với các loài cây thụ phấn nhờ gió hoặc côn trùng.
- Chất lượng lâm phần trước khi chuyển hóa: Lâm phần phải có tỷ lệ cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, không bị sâu bệnh hại chiếm trên 70% tổng số cây. Độ tàn che của rừng trước khi tỉa thưa phải đạt từ 0,6 trở lên.
- Điều kiện lập địa: Khu vực xây dựng rừng trồng chuyển hóa phải có giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển, quản lý và thu hoạch hạt giống; địa hình không quá dốc (thường dưới 25 độ) để thuận tiện cho các biện pháp chăm sóc và thu hái.
TCVN 8759:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp tiến hành thẩm định, công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp, đồng thời giúp các chủ rừng nâng cao chất lượng hạt giống phục vụ cho công tác trồng rừng tái canh và trồng mới trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8759:2018
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - RỪNG TRỒNG CHUYỂN HÓA
Forest tree cultivar - Seed stand
Lời nói đầu
TCVN 8759:2018 do Tổng cục Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - RỪNG TRỒNG CHUYỂN HÓA
Forest tree cultivar - Seed stand
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định đối với rừng giống chuyển hóa từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Rừng giống chuyển hóa từ rừng trồng (Converted ptantaion seed production area)
Khu rừng trồng có sinh trưởng tốt và đồng đều, đã được tác động các biện pháp kỹ thuật theo quy định.
2.2
Rừng giống chuyển hóa từ rừng tự nhiên (Seed stand)
Khu rừng tốt nhất được chọn từ rừng tự nhiên, đã được tác động các biện pháp kỹ thuật theo quy định
2.3
Loài cây sinh trưởng nhanh (Fast-growing species)
Những loài cây đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm tối thiểu từ 2 cm/năm trở hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh đạt tối thiểu từ 15 m3/ha/năm trở lên.
2.4
Loài cây sinh trưởng chậm (Slow-growing species)
Những loài cây đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm dưới 2 cm/năm hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh dưới 15 m3/ha/năm.
3 Yêu cầu kỹ thuật
3.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với rừng giống chuyển hóa từ rừng trồng
Rừng giống chuyển hóa từ rừng trồng phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật rừng giống chuyển hóa từ rừng trồng
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Diện tích | Tối thiểu 1,0 ha |
| Nguồn gốc | Rừng được trồng bằng cây thực sinh có nguồn gốc rõ ràng |
| Địa điểm | Nằm trong khu phân bố hoặc có điều kiện tự nhiên tương tự với khu phân bố của loài chọn làm giố |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-3:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 3: Keo lá liềm và keo lá tràm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-5:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 5: Phi lao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-6:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 6: Xoan chịu hạn (Neem)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13359:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn ươm cây lâm nghiệp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13530:2022 về Vườn thực vật quốc gia - Các yêu cầu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-8:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 8: Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy nhựa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13276:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Hạt giống
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-3:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 3: Bần chua
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13703:2023 về Rừng trồng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2023 về Phòng, chống bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-7:2023 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 7: Mắc ca
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-3:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 3: Keo lá liềm và keo lá tràm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-5:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 5: Phi lao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-6:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 6: Xoan chịu hạn (Neem)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13359:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn ươm cây lâm nghiệp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13530:2022 về Vườn thực vật quốc gia - Các yêu cầu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-8:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 8: Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy nhựa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13276:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Hạt giống
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-3:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 3: Bần chua
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13703:2023 về Rừng trồng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2023 về Phòng, chống bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-7:2023 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 7: Mắc ca
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8759:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng trồng chuyển hóa
- Số hiệu: TCVN8759:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
