Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4396-2:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9934-2:2015) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ - Phần 2: Phương tiện phát hiện, do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, đặc tính quan trọng và phương pháp thử nghiệm đối với các phương tiện phát hiện được sử dụng trong quy trình thử nghiệm hạt từ nhằm phát hiện các khuyết tật bề mặt và cận bề mặt của vật liệu từ tính.
Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các phòng thử nghiệm không phá hủy (NDT), các kỹ thuật viên thử nghiệm, các nhà sản xuất, nhà cung cấp và các đơn vị giám định chất lượng sản phẩm công nghiệp sử dụng phương pháp thử hạt từ.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn quy định cụ thể các đặc tính kỹ thuật quan trọng của phương tiện phát hiện hạt từ, bao gồm cả hạt từ khô và hạt từ ướt (dạng huyền phù), chất lỏng mang và sơn tương phản màu sắc.
- Xác định các phương pháp thử nghiệm và quy trình kiểm tra chất lượng định kỳ đối với các phương tiện phát hiện này nhằm đảm bảo độ nhạy và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm không phá hủy.
- Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các yêu cầu về thử nghiệm chấp nhận sản phẩm (thử nghiệm phê duyệt kiểu), thử nghiệm theo lô và thử nghiệm định kỳ tại hiện trường hoặc trong phòng thí nghiệm.
- Tiêu chuẩn này áp dụng tích hợp và đồng bộ với các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính chuẩn xác trong quá trình thực hiện.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm: TCVN 4396-1 (ISO 9934-1) về nguyên lý chung của thử hạt từ; ISO 3059 về thử không phá hủy - thử thẩm thấu và thử hạt từ - điều kiện quan sát; ISO 21627 về các yêu cầu liên quan đến chất lỏng mang và các tiêu chuẩn quốc tế khác về đo lường kích thước hạt, độ nhớt và điểm chớp cháy.
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế kỹ thuật:
- Phương tiện phát hiện (Detection media): Là môi trường chứa các hạt từ tính (có thể là dạng bột khô hoặc dạng huyền phù trong chất lỏng mang) được áp lên bề mặt vật kiểm tra để biểu diễn các chỉ thị khuyết tật dưới tác động của từ trường rò.
- Hạt từ (Magnetic particles): Các hạt sắt từ có kích thước, hình dạng và tính chất từ phù hợp, có thể được nhuộm màu thông thường hoặc phủ chất huỳnh quang để tăng cường khả năng quan sát dưới nguồn sáng thích hợp.
- Chất lỏng mang (Carrier liquid): Chất lỏng dùng để tạo huyền phù chứa các hạt từ, có thể là dầu mỏ chưng cất nhẹ hoặc nước có bổ sung các chất phụ gia thích hợp (chất ướt, chất chống ăn mòn).
- Sơn tương phản (Contrast aid paint): Lớp sơn mỏng, không từ tính, được phủ lên bề mặt vật kiểm tra trước khi thử nghiệm nhằm tạo sự tương phản màu sắc rõ rệt với hạt từ, giúp dễ dàng nhận biết các chỉ thị khuyết tật.
- Thử nghiệm phê duyệt kiểu (Type testing): Thử nghiệm được tiến hành bởi nhà sản xuất hoặc cơ quan độc lập để chứng minh một công thức phương tiện phát hiện cụ thể đáp ứng toàn bộ các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
- Thử nghiệm theo lô (Batch testing): Thử nghiệm được thực hiện trên từng lô sản xuất của phương tiện phát hiện để xác nhận tính đồng nhất và chất lượng của lô hàng trước khi xuất xưởng.
- Các vật liệu cấu thành phương tiện phát hiện hạt từ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về an toàn hóa chất, độc tính, tính dễ cháy và bảo vệ môi trường của quốc gia sở tại.
- Nhà sản xuất có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) nêu rõ các mối nguy hại, biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, trang thiết bị bảo hộ cá nhân bắt buộc khi tiếp xúc và hướng dẫn xử lý chất thải nguy hại sau khi thử nghiệm.
- Đặc biệt lưu ý đối với các phương tiện phát hiện sử dụng chất lỏng mang gốc dầu, cần kiểm soát chặt chẽ điểm chớp cháy để phòng ngừa nguy cơ cháy nổ trong quá trình từ hóa dòng điện cao.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4396-2:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn kỹ thuật trước đây về phương tiện phát hiện hạt từ, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho hoạt động kiểm định chất lượng công nghiệp tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 9934-2:2015
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY – THỬ HẠT TỪ - PHẦN 2: PHƯƠNG TIỆN PHÁT HIỆN
Non-destructive testing - Magnetic particle testing - Part 2: detection media
Lời nói đầu
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4396:2018 thay thế TCVN 4396:1986.
TCVN 4396-2:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 9934-2:2015.
TCVN 4396-2:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4396 (ISO 9934) Thử không phá hủy - Thử hạt từ bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4396-1:2018 (ISO 9934-1:2015), Phần 1: Nguyên lý chung;
- TCVN 4396-2:2018 (ISO 9934-2:2015), Phần 2: Phương tiện phát hiện;
- TCVN 4396-3:2018 (ISO 9934-3:2015), Phần 3: Thiết bị.
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY - THỬ HẠT TỪ - PHẦN 2: PHƯƠNG TIỆN PHÁT HIỆN
Non-destructive testing - Magnetic particle testing - Part 2: Detection media
Tiêu chuẩn này quy định các tính chất quan trọng của các sản phẩm thử hạt từ (bao gồm mực từ, bột, chất tải lỏng, các loại sơn trợ giúp tương phản) và các phương pháp kiểm tra tính chất của chúng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu có).
TCVN 4396-1 (ISO 9934-1), Thử không phá hủy - Thử hạt từ - Phần 1: Nguyên lý chung;
TCVN 4396-3 (ISO 9934-3), Thử không phá hủy - Thử hạt từ - Phần 3: Thiết bị;
TCVN 4828-1 (ISO 2591-1), Sàng thử nghiệm - Phần 1: Phương pháp sử dụng sàng thử nghiệm loại lưới thép đan và tấm kim loại đột lỗ;
TCVN 5880 (ISO 3059), Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu và thử hạt từ - Điều kiện quan sát;
ISO 2160, Petroleum products - Corrosiveness to copper - Copper strip test (Sản phẩm dầu mỏ - Sự ăn mòn đối với đồng - Thử nghiệm dải đồng);
ISO 3104, Petroleum products - Transparent and opaque liquids - Determination of kinematic viscosity and calculation of dynamic viscosity (Sản phẩm dầu mỏ - Chất lỏng trong suốt và đục - Xác định độ nhớt động học và tính toán độ nhớt động lực học);
ISO 4316, Surface active agents - Determination of pH of aqueous solutions - Potentiometric method (Chất hoạt động bề mặt - Xác định pH của dung dịch dạng nước - Phương pháp điện thế);
ISO 12707, Non-destructive testing - Terminology - Terms used in magnetic particle testing (Thử không phá hủy - Thuật ngữ - Thuật ngữ sử dụng trong thử hạt từ);
EN 1330-1, Non-destructive testing - Terminology - Part 1: General terms (Thử không phá hủy - Thuật ngữ- Phần 1: Thuật ngữ chung);
EN 1330-2, Non-destructive testing - Terminology - Part 2: Terms common to non-destructive testing methods (Thử không phá hủy - Thuật ngữ - Phần 2: Thuật ngữ thông dụng cho các phương pháp thử không phá hủy);
EN 1330-7, Non-destructive testing - Terminology - Part 7: Terms used in magnetic particle testing (Thử không phá hủy - Thuật ngữ - Phần 7: Thuật ngữ sử dụng trong thử hạt từ);
EN 10083-2, Quenched and temper
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5868:2009 (ISO 9712 : 2005) về Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6111:2009 (ISO 5579 : 1998) về Thử không phá hủy - Kiểm tra chụp ảnh bức xạ các vật liệu kim loại bằng tia X và tia Gamma - Quy tắc cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6112:2010 (ISO 11484 : 2009) về Sản phẩm thép - Hệ thống đánh giá trình chuyên môn cá nhân thử không phá hủy của cơ sở sử dụng lao động
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-3:2018 (ISO 3452-3:2013) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 3: Khối thử tham chiếu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5868:2009 (ISO 9712 : 2005) về Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6111:2009 (ISO 5579 : 1998) về Thử không phá hủy - Kiểm tra chụp ảnh bức xạ các vật liệu kim loại bằng tia X và tia Gamma - Quy tắc cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4396:1986 về Kiểm tra không phá hủy - Phương pháp dùng bột từ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4828-1:2009 (ISO 2591-1 : 1988) về Sàng thử nghiệm - Phần 1: Phương pháp sử dụng sàng thử nghiệm loại lưới thép đan và loại tấm kim loại đột lỗ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5880:2010 (ISO 3059:2001) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ và thử thẩm thấu - Điều kiện quan sát
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6112:2010 (ISO 11484 : 2009) về Sản phẩm thép - Hệ thống đánh giá trình chuyên môn cá nhân thử không phá hủy của cơ sở sử dụng lao động
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8282:2009 (ASTM E 1316 : 2008 a) về Thử không phá hủy - Thuật ngữ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4396-1:2018 (ISO 9934-1:2015) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ - Phần 1: Nguyên lý chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-3:2018 (ISO 3452-3:2013) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 3: Khối thử tham chiếu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4396-2:2018 (ISO 9934-2:2015) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ - Phần 2: Phương tiện phát hiện
- Số hiệu: TCVN4396-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
