Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13218:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 7131:2009) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 127 Máy làm đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống thuật ngữ đồng nhất và các yêu cầu kỹ thuật thương mại đối với máy xúc và đắp đất, giúp các bên liên quan dễ dàng nhận biết, phân loại và giao dịch thương mại một cách chính xác.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
TCVN 13218:2020 áp dụng đối với các loại máy xúc và đắp đất (thường gọi là máy xúc chuyển đất hoặc máy cạp - scrapers) được định nghĩa trong TCVN 5125 (ISO 6165). Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, phân phối, các cơ quan kiểm định chất lượng và người sử dụng máy làm đất tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định các thuật ngữ và các đặc tính kỹ thuật thương mại cho máy xúc và đắp đất tự hành hoặc kéo theo.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thống nhất các tài liệu thương mại, catalog quảng cáo và thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu quan trọng như TCVN 5125 (ISO 6165) về định nghĩa cơ bản của máy làm đất.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định kích thước bao, khối lượng vận hành và dung tích thùng chứa của máy làm đất để đảm bảo tính đồng bộ trong đo lường.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Máy xúc và đắp đất (Scraper): Định nghĩa là máy tự hành hoặc máy kéo theo có thùng chứa trang bị lưỡi cắt sắc phía dưới, hoạt động bằng cách hạ thùng xuống để cắt, xúc đất khi di chuyển tiến, chứa đất vào thùng, vận chuyển đến nơi đổ và đẩy đất ra ngoài theo từng lớp.
- Các bộ phận chính: Định nghĩa chi tiết về thùng xúc (bowl) dùng để chứa đất; tấm gạt phía trước (apron) để giữ đất không rơi ra ngoài; tấm đẩy (ejector) để đẩy đất ra khỏi thùng khi đổ; và cơ cấu nâng hạ thùng xúc.
- Phân loại máy: Phân loại rõ ràng giữa máy xúc đắp đất tự hành (motor scraper) và máy xúc đắp đất kéo theo (towed scraper); phân loại theo cơ cấu truyền động (bánh lốp hoặc bánh xích) và số lượng động cơ (một động cơ hoặc nhiều động cơ).
4. Đặc tính kỹ thuật trong thương mại (Điều 4)
- Kích thước hình học: Quy định cách đo và trình bày các kích thước cơ bản của máy bao gồm chiều dài tổng thể, chiều rộng tổng thể, chiều cao tổng thể, chiều dài cơ sở, khoảng sáng gầm xe và chiều rộng vết bánh xe.
- Khối lượng vận hành: Xác định rõ khối lượng của máy ở trạng thái sẵn sàng làm việc, bao gồm cả người vận hành, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát và các thiết bị tiêu chuẩn đi kèm.
- Dung tích thùng xúc: Quy định cách tính dung tích hình học (struck capacity) và dung tích định mức (heaped capacity) của thùng xúc theo các tiêu chuẩn đo lường quốc tế để tránh gian lận thương mại.
- Thông số động cơ và hệ thống truyền động: Yêu cầu công bố rõ ràng công suất bánh đà của động cơ, kiểu truyền động (cơ khí, thủy lực, hoặc điện), số lượng số tiến/lùi và tốc độ di chuyển tối đa ở từng cấp số.
- Đặc tính vận hành: Bao gồm lực kéo tối đa, chiều sâu cắt đất lớn nhất, chiều dày lớp đất rải lớn nhất, và bán kính quay vòng nhỏ nhất của máy.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13218:2020 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này hướng tới việc chuẩn hóa kỹ thuật thương mại, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và nâng cao chất lượng quản lý thiết bị thi công công trình tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13218:2020
ISO 7131:2009
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY XÚC VÀ ĐẮP ĐẤT - THUẬT NGỮ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
Earth-moving machinery - Loaders - Terminology and commercial specifications
TCVN 13218:2020 hoàn toàn tương đương ISO 7131:2009
TCVN 13218:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY XÚC VÀ ĐẮP ĐẤT - THUẬT NGỮ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
Earth-moving machinery - Loaders - Terminology and commercial specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và nội dung về đặc tính kỹ thuật trong thương mại cho các máy tự hành chạy bằng bộ phận di động xích và/hoặc bánh lốp như đã định nghĩa trong ISO 6165 cùng với các trang bị và thiết bị phụ của chúng sử dụng trong các hoạt động đào, đắp và di chuyển đất.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau, một phần hoặc toàn bộ, là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3450, Earth-moving machinery - Baraking systems of ruber-tyred machines - Systems and performance requirements and test procedures (Máy làm đất - Hệ thống phanh của bánh lốp cao su - Các hệ thống yêu cầu về đặc tính và qui trình thử)
ISO 6014, Earth-moving machinery - Determination of ground speed (Máy làm đất - Xác định tốc độ trên mặt đất).
ISO 6016:2008, Earth-moving machinery - Methods of measuring the masses of whole machines, their equipment and components (Máy làm đất - Phương pháp đo các khối lượng của toàn bộ máy, các trang bị và bộ phận của máy).
ISO 6165:2006, Earth-moving machinery - Basic types - Identification and terms and definitions (Máy làm đất - Kiểu cơ sở - Nhận biết, thuật ngữ và định nghĩa).
ISO 6746:2003 (all parts), Earth-moving machinery - Definitions of dimensions and codes (Máy làm đất - Định nghĩa của các kích thước và các mã).
ISO 7457, Earth-moving machinery - Measurement of turning dimensions of wheeled machines (Máy làm đất - Đo các kích thước quay vòng của các máy bánh lốp).
ISO 9249, Earth-moving machinery - Engine test code - Net power (Máy làm đất - Qui tắc thử động cơ - Công suất có ích)
ISO 10265, Earth-moving machinery - Crawler machines - Performance requirements and test procedures for braking systems (Máy làm đất - Yêu cầu về đặc tính và qui trình thử cho các hệ thống phanh).
ISO 14396, Reciprocating internal combustion engines - Determination and method for the measurement of engine power - Additional requirements for exhaust emission tests in accordance with ISO 8178 (Động cơ đốt trong kiểu pittông - Xác định và phương pháp đo công suất động cơ - Yêu cầu bổ sung cho các phép thử khí thải phát ra phù hợp với ISO 8178).
ISO 14397-1, Earth-moving machinery - Loaders and backhoe loaders - Part 1 Calculation of rated operating capacity and test method for verifying calculated tipping load (Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất và máy xúc và đắp đất gầu ngược - Phần 1: tính toán công suất vận hành danh định và phương pháp thử cho kiểm tra tải trọng lật).
ISO 14397-2, Earth-moving machinery - Loaders and backhoe loaders - Part 2:Test method for measuring breakout forces and lift capacity to maximum lift height (Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất và máy xúc và đắp đắt gầu ngược - Phần 2: Phương pháp thử để đo các lực phá vỡ (hủy) và công suất nâng tới chiều cao nâng lớn nhất).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13218:2020 (ISO 7131:2009) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- Số hiệu: TCVN13218:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
