Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13039:2022 về Hải đồ điện tử - Đặc tả về sản phẩm bề mặt địa hình đáy biển quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết liên quan đến việc xây dựng, quản lý và hiển thị dữ liệu địa hình đáy biển nhằm phục vụ cho hoạt động hành hải an toàn của các tàu biển.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý hàng hải, các tổ chức đo đạc bản đồ thủy đạc, các đơn vị sản xuất và cung cấp hải đồ điện tử, cùng các tàu thuyền hoạt động trong vùng biển Việt Nam sử dụng hệ thống thông tin hải đồ điện tử.
Hiển thị dữ liệu bề mặt địa hình đáy biển hỗ trợ hành hải an toàn
- Hỗ trợ tối đa cho người đi biển trong việc đưa ra các quyết định hành hải chính xác thông qua việc hiển thị trực quan dữ liệu bề mặt địa hình đáy biển.
- Cung cấp các tùy chọn miêu tả nâng cao nhằm giảm thiểu sự hỗn độn thông tin trên màn hình hành hải, giúp người vận hành tàu tập trung vào các thông tin an toàn cốt lõi.
- Tích hợp tiêu chuẩn S102 để chuẩn hóa cách thức hiển thị, đảm bảo tính đồng bộ giữa các thiết bị hàng hải khác nhau.
Thách thức và giải pháp trong quản lý dữ liệu thủy đạc hiện đại
- Các hoạt động khảo sát thủy đạc hiện đại sử dụng hệ thống đo sâu đa tia độ phân giải cao, cung cấp dữ liệu cực kỳ chi tiết về cấu trúc đáy biển.
- Lượng dữ liệu thu thập được vô cùng khổng lồ, ước tính lên đến 10 tỷ giá trị độ sâu trong một chu kỳ khảo sát 30 ngày, gây ra áp lực lớn cho hệ thống lưu trữ và xử lý dữ liệu.
- Tiêu chuẩn thiết lập các quy tắc đặc tả sản phẩm để tối ưu hóa dung lượng, đơn giản hóa quy trình quản lý dữ liệu mà vẫn giữ nguyên độ chính xác cần thiết cho an toàn hàng hải.
Phương thức chuyển giao dữ liệu S102 đến người sử dụng
- Quy định quy trình kỹ thuật chặt chẽ để chuyển giao dữ liệu S102 từ các cơ quan phát hành hải đồ quốc gia đến người đi biển một cách nhanh chóng và an toàn.
- Đảm bảo định dạng dữ liệu tương thích hoàn toàn với các hệ thống phần cứng và phần mềm trên tàu biển, hạn chế tối đa lỗi hệ thống trong quá trình cập nhật hải đồ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13039:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật quan trọng cho việc hiện đại hóa hệ thống hải đồ điện tử tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ - ĐẶC TẢ VỀ SẢN PHẨM BỀ MẶT ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN
Electronic Navigationam Charts - Bathymetric Surface Product Spectification
Lời nói đầu:
TCVN 13039:2022 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo S-102 - Bathymetric Surface Product Spectification.
TCVN 13039:2022 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ - ĐẶC TẢ VỀ SẢN PHẨM BỀ MẶT ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN
Electronic Navigationam Charts - Bathymetric Surface Product Spectification
Tiêu chuẩn này áp dụng với các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình thành lập sản phẩm dữ liệu bề mặt địa hình đáy biển.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng Tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 13040:2022, Hải đồ điện tử - cấu trúc dữ liệu thủy đạc không gian
ISO 8601:2004, Data elements and interchange formats - Information interchange -Representation of dates and times (Các yếu tố dữ liệu và định dạng trao đổi - Trao đổi thông tin - Biểu diễn ngày và giờ) ISO/TS 19103:2015, Geographic information - Conceptual schema language (Thông tin địa lý - Ngôn ngữ lược đồ khái niệm)
ISO 19111:2007, Geographic information - Spatial referencing by coordinates (Thông tin địa lý - Tham chiếu không gian bằng tọa độ)
ISO 19115-1:2014/Amd 1:2018, Geographic information - Metadata (Thông tin địa lý-Siêu dữ liệu)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10337:2015 về Hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật cho hải đồ giấy - Ký hiệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-12:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13041:2022 về Hải đồ - Thiết kế và phân mảnh
- 1Quyết định 2479/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về hải đồ điện tử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13040:2022 về Hải đồ điện tử - Cấu trúc dữ liệu thủy đạc không gian
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10337:2015 về Hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật cho hải đồ giấy - Ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-12:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13041:2022 về Hải đồ - Thiết kế và phân mảnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13039:2022 về Hải đồ điện tử - Đặc tả về sản phẩm bề mặt địa hình đáy biển
- Số hiệu: TCVN13039:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
