Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12871:2020 về Văn phòng kết hợp lưu trú - Yêu cầu chung về thiết kế được công bố vào năm 2020 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, phối hợp cùng Bộ Xây dựng biên soạn, nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật và nguyên tắc thiết kế bắt buộc đối với loại hình căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú (officetel) tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về thiết kế khi tiến hành xây dựng mới, cải tạo hoặc nâng cấp các căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú (officetel) nằm trong các tòa nhà hỗn hợp hoặc nhà chung cư hỗn hợp. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn thiết kế, thẩm định, phê duyệt thiết kế, thi công xây dựng và quản lý vận hành loại hình công trình này trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho việc thiết kế các căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú (officetel) được bố trí trong các tòa nhà cao tầng có chức năng hỗn hợp.
- Không áp dụng cho các văn phòng làm việc thông thường không có chức năng lưu trú hoặc các căn hộ chung cư thuần túy chỉ dùng để ở.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng TCVN 12871:2020, bao gồm các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình (QCVN 06), quy chuẩn về nhà chung cư (QCVN 04), quy chuẩn về công trình xây dựng đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng (QCVN 10), và các tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc, kết cấu liên quan khác.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Văn phòng kết hợp lưu trú (Officetel): Là không gian đa năng được thiết kế, xây dựng để sử dụng làm văn phòng làm việc kết hợp với chức năng lưu trú ngắn hạn, có trang bị các tiện ích sinh hoạt cơ bản phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.
- Diện tích sử dụng căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú: Được tính theo diện tích thông thủy, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có), nhưng không tính diện tích tường bao quanh ngôi nhà, tường phân chia giữa các căn hộ, diện tích cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ.
4. Yêu cầu chung về thiết kế (Điều 4)
- Yêu cầu về quy hoạch và kiến trúc: Thiết kế officetel phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm sự thống nhất về không gian kiến trúc cảnh quan chung của khu vực. Việc bố trí officetel trong tòa nhà hỗn hợp phải đảm bảo không ảnh hưởng đến các khu chức năng khác và có lối tiếp cận giao thông thuận tiện, an toàn.
- Yêu cầu về diện tích tối thiểu: Diện tích sử dụng của một căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú (officetel) không được nhỏ hơn 25 m2, nhằm đảm bảo không gian làm việc và sinh hoạt tối thiểu cho người sử dụng.
- Yêu cầu về phân khu chức năng: Trong mỗi căn hộ officetel phải phân định rõ ràng khu vực làm việc và khu vực lưu trú (bao gồm không gian ngủ, khu vệ sinh, khu vực bếp hoặc chuẩn bị đồ ăn nhẹ). Các khu vực này phải được bố trí hợp lý, đảm bảo tính riêng tư và tiện nghi.
- Yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC): Thiết kế hệ thống PCCC cho khu vực officetel phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại QCVN 06. Phải có giải pháp ngăn cháy lan giữa khu vực officetel với các khu vực chức năng khác của tòa nhà (như khu thương mại, khu căn hộ ở, nhà để xe). Hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động và lối thoát nạn phải được thiết kế chuyên biệt, rõ ràng.
- Yêu cầu về hệ thống kỹ thuật: Hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, thông gió, điều hòa không khí, thông tin liên lạc phải được thiết kế đồng bộ, đáp ứng đồng thời nhu cầu hoạt động văn phòng và nhu cầu sinh hoạt lưu trú. Hệ thống thông gió phải đảm bảo cung cấp đủ khí tươi và kiểm soát mùi hiệu quả, đặc biệt là tại khu vực bếp và vệ sinh.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường và tiếp cận: Thiết kế công trình phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, thu gom rác thải sinh hoạt và văn phòng riêng biệt. Đồng thời, phải đảm bảo các điều kiện tiếp cận và sử dụng thuận tiện cho người khuyết tật theo đúng quy chuẩn hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12871:2020 có hiệu lực kể từ ngày được công bố. Các dự án đầu tư xây dựng công trình có bố trí loại hình văn phòng kết hợp lưu trú (officetel) trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thiết kế cơ sở sau thời điểm công bố phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật nêu tại tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VĂN PHÒNG KẾT HỢP LƯU TRÚ - YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ
Officetel-General Requirements for Design
Lời nói đầu
TCVN 12871:2020 do Viện Kiến trúc Quốc gia biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VĂN PHÒNG KẾT HỢP LƯU TRÚ - YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ
Officetel-General Requirements for Design
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung trong thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo văn phòng kết hợp lưu trú, bao gồm:
- Công trình văn phòng kết hợp lưu trú;
- Khối văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp;
- Khối văn phòng kết hợp lưu trú trong công trình công cộng đa chức năng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4474, Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4513, Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4601, Công sở cơ quan nhà nước - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4605, Kỹ thuật nhiệt - Kết cấu ngăn che - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5065, Khách sạn - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5674, Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu;
TCVIM 5687, Thông gió - Điều hoà không khí - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5718, Mái và sàn bêtông cốt thép trong công trình xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước;
TCVN 5867, Thang máy - Cabin, đối trọng và ray dẫn hướng - Yêu cầu an toàn;
TCVN 6396, Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy;
TCVN 7114, Ecgônômi - chiếu sáng nơi làm việc;
TCVN 7447, Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà;
TCVN 7628, Lắp đặt thang máy,
TCVN 7958, Bảo vệ công trình Xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới;
TCVN 9206, Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 9207, Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 9359, Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công;
TCVN 9362, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCVN 9385, Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
TCVN 9386, Thiết kế công trình chịu động đất.
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Văn phòng kết hợp lưu trú
Không gian bố trí các trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ cho một hay nhiều cá nhân làm việc kết hợp lưu trú.
3.1.1
Không gian làm việc
Khu vực bố trí các tiện ích, trang thiết bị phục vụ hoạt động của văn phòng làm việc.
CHÚ THÍCH: Không gian làm việc bao gồm không gian đệm (nếu có), diện tích làm việc và diện tích giao dịch.
3.1.2
Không gian lưu trú
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
- 2Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3Công văn 1245/BXD-KHCN năm 2013 hướng dẫn chỉ tiêu kiến trúc áp dụng cho công trình nhà ở cao tầng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Luật đất đai 2013
- 5Luật bảo vệ môi trường 2014
- 6Luật Xây dựng 2014
- 7Luật Nhà ở 2014
- 8Luật Du lịch 2017
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5065:1990 về khách sạn - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5674:1992 về công tác hoàn thiện trong xây dựng - thi công nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5718:1993 về mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng - yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước
- 12Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 về cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4605:1988 về kỹ thuật nhiệt - kết cấu ngăn che - Tiêu chuẩn thiết kế
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4474:1987 về Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-7-710:2006 (IEC 60364-7-710:2002) về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 7 - 710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Khu vực y tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-5-53:2005 (IEC 60364-5-53 : 2002) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9362:2012 về Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9206:2012 về Ðặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9207:2012 về Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9386:2012 về Thiết kế công trình chịu động đất - Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà – Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9359:2012 về Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9385:2012 (BS 6651:1999) về chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-1:2007 (ISO 4190-1 : 1999) về Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7628-2:2007 (ISO 4190-2 : 2001) về Lắp đặt thang máy - Phần 2: Thang máy loại IV
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-3:2007 (ISO 4190-3 : 1982) về Lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy phục vụ loại V
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 (ISO 4190-5:2006) về Lắp đặt thang máy - Phần 5: Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-6:2007 (ISO 4190-6 : 1984) về Lắp đặt thang máy - Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người trong các khu chung cư - Bố trí và lựa chọn
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-1:2010 (IEC 60364-1:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-41:2010 (IEC 60364-4-41:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống điện giật
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-51:2010 (IEC 60364-5-51:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Quy tắc chung
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-52:2010 (IEC 60364-5-52:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-56:2011 (IEC 60364-5-56:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-56: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Dịch vụ an toàn
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411:2012 về Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4601:2012 về Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Yêu cầu thiết kế
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-6:2011 (IEC 60364-6:2006) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 6: Kiểm tra xác nhận
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-43:2010 (ISO 60364-4-43:2008) về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 4-43: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống quá dòng
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-701:2011 (IEC 60364-7-701:2006) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-715: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - khu vực có bồn tắm hoặc vòi hoa sen
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-714:2011 (IEC 60364-7-714:1996) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-714: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-715:2011 (IEC 60364-7-715:1999) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-715: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống lắp đặt dùng cho chiếu sáng bằng điện áp cực thấp
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-729:2011 (IEC 60364-7-729:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-729: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Lối đi dùng cho vận hành hoặc bảo dưỡng
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-717:2011 (IEC 60364-7-717:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-717: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Các khối di động vận chuyển được
- 48Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5687:2010 về thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế
- 49Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-1:2008 (ISO 8995 - 1 : 2002/Cor 1 : 2005) về Ecgônômi - Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 1: Trong nhà
- 50Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-3:2008 (ISO 8995 - 3 : 2006) về Ecgônômi - Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 3: Yêu cầu chiếu sáng an toàn và bảo vệ tại những nơi làm việc ngoài nhà
- 51Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003) về yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy
- 52Quy chuẩn xây dựng Việt nam QCXDVN 05:2008/BXD về Nhà ở và công trình công cộng- An toàn sinh mạng và sức khoẻ
- 53Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5867:2009 về Thang máy - Cabin, đối trọng và ray dẫn hướng - Yêu cầu an toàn
- 54Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2 : 1998) về Thang máy thủy lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
- 55Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-28:2013 (EN 81-28:2003) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy – Thang máy chở người và hàng – Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
- 56Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-58:2010 (EN 81-58:2003) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Kiểm tra và thử - Phần 58: Thử tính chịu lửa của cửa tầng
- 57Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy
- 58Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4451:2012 về Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- 59Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-712:2015 (IEC 60364-7-712:2002) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện sử dụng năng lượng mặt trời (PV)
- 60Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và hàng - Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật.
- 61Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-71:2013 (EN 81-71:2005) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 71: Thang máy chống phá hoại khi sử dụng
- 62Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-80:2013 (EN 81-80:2003) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng - Phần 80: Yêu cầu về cải tiến an toàn cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
- 63Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9258:2012 về Chống nóng cho nhà ở - Hướng dẫn thiết kế
- 64Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2014/BXD về Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng
- 65Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2014/BXD về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng
- 66Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-21:2015 (EN 81-21:2009 sửa đổi 1:2012) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 21: Thang máy mới chở người, thang máy mới chở người và hàng trong các tòa nhà đang sử dụng
- 67Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-77:2015 (EN 81-77:2013) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 77: Áp dụng đối với thang máy chở người, thang máy chở người và hàng trong điều kiện động đất
- 68Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-82:2015 (EN 81-82:2013) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 82: Yêu cầu nâng cao khả năng tiếp cận thang máy chở người đang sử dụng bao gồm cả người khuyết tật
- 69Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-42:2015 (IEC 60364-4-42:2010) về Hệ thống lắp đặt điện áp - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt
- 70Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-54:2015 (IEC 60364-5-54:2011) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất và dây bảo vệ
- 71Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-55:2015 (IEC 60364-5-55:2012) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác
- 72Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BYT về Chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc
- 73Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BYT về Vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
- 74Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2017/BXD về Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả
- 75Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-20:2017 (EN 81-20:2014) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 20: Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
- 76Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-50:2017 (EN 81-50:2014) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Kiểm tra và thử nghiệm - Phần 50: Yêu cầu về thiết kế, tính toán, kiểm tra và thử nghiệm các bộ phận thang máy
- 77Tiêu chuấn quốc gia TCVN 7958:2017 về Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
- 78Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- 79Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-40:2018 (EN 81-40:2008) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt tháng máy - Thang máy đặc biệt chở người và hàng - Phần 40: Thang máy leo cầu thang và sàn nâng vận chuyển theo phương nghiêng dành cho người bị suy giảm khả năng vận động
- 80Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-41:2018 (EN 81-41:2010) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy – Thang máy đặc biệt chở người và hàng – Phần 41: Sàn nâng vận chuyển theo phương thẳng đứng dành cho người bị suy giảm khả năng vận động
- 81Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BXD về Quy hoạch xây dựng
- 82Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ Xây dựng ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12871:2020 về Văn phòng kết hợp lưu trú Yêu cầu chung về thiết kế
- Số hiệu: TCVN12871:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
