Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12608:2019 về Sản phẩm thủy sản - Cá tra phi lê đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng nước quy định phương pháp xác định hàm lượng nước đối với sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, tỷ lệ mạ băng và hàm lượng nước nội bào của sản phẩm cá tra xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước trong cá tra phi lê đông lạnh (bao gồm cả sản phẩm có hoặc không sử dụng phụ gia giữ nước).
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở chế biến, xuất khẩu thủy sản, các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đánh giá chất lượng cá tra phi lê đông lạnh.
Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định hàm lượng nước dựa trên nguyên tắc sấy khô mẫu thử cùng với cát ở nhiệt độ quy định là 103 độ C (sai số cho phép cộng trừ 2 độ C) dưới áp suất khí quyển cho đến khi thu được khối lượng không đổi. Sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi sấy chính là lượng nước bay hơi từ mẫu thử.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
Để thực hiện phép thử nghiệm xác định hàm lượng nước theo tiêu chuẩn này, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ sau:
- Thiết bị cơ bản: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg; Tủ sấy điện có khả năng duy trì nhiệt độ ở mức 103 độ C (sai số cộng trừ 2 độ C); Bể cách thủy.
- Dụng cụ bổ trợ: Chén cân bằng kim loại hoặc thủy tinh có nắp đậy kín; Đũa thủy tinh nhỏ có đầu dẹt; Bình hút ẩm chứa chất hút ẩm thích hợp (như silica gel chỉ thị màu); Máy xay mẫu chuyên dụng để đồng nhất mẫu thủy sản.
- Hóa chất và vật liệu: Cát biển hoặc cát sông đã được xử lý bằng axit, rửa sạch bằng nước cất và nung ở nhiệt độ cao để loại bỏ tạp chất hữu cơ; Ethanol (cồn) tinh khiết hoặc dung dịch cồn thích hợp để hỗ trợ quá trình phân tán mẫu.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quy trình xác định hàm lượng nước trong cá tra phi lê đông lạnh được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu cá tra phi lê đông lạnh phải được rã đông hoàn toàn theo quy trình chuẩn, loại bỏ lớp mạ băng bên ngoài, sau đó được xay nhỏ và đồng nhất nhanh chóng bằng máy xay để tránh mất nước do bay hơi tự nhiên.
- Chuẩn bị chén cân: Cho một lượng cát sạch (khoảng 10 g đến 20 g) và một đũa thủy tinh vào chén cân. Sấy chén cân cùng cát và đũa thủy tinh trong tủ sấy ở nhiệt độ 103 độ C đến khối lượng không đổi. Để nguội trong bình hút ẩm về nhiệt độ phòng và cân khối lượng chính xác.
- Cân mẫu thử: Cân khoảng 5 g mẫu đã đồng nhất (chính xác đến 0,1 mg) cho vào chén cân đã chuẩn bị sẵn.
- Tiến hành sấy: Dùng đũa thủy tinh trộn đều mẫu với cát. Có thể thêm một ít ethanol để hỗ trợ việc phân tán mẫu đều trong cát, tránh hiện tượng vón cục. Cô cạn hỗn hợp trên bể cách thủy cho đến khi khô sơ bộ. Sau đó, chuyển chén cân vào tủ sấy ở nhiệt độ 103 độ C trong khoảng thời gian quy định (thường là 4 giờ cho lần sấy đầu tiên).
- Xác định khối lượng không đổi: Lấy chén cân ra, để nguội trong bình hút ẩm và cân. Tiếp tục sấy lại trong tủ sấy từ 1 giờ đến 2 giờ, để nguội và cân cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá mức quy định (thường là 0,5 mg hoặc 1 mg).
Cách tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng nước trong mẫu cá tra phi lê đông lạnh được tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức tiêu chuẩn, dựa trên tỷ lệ giữa khối lượng nước mất đi sau khi sấy và khối lượng mẫu thử ban đầu. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ít nhất hai lần thử song song trên cùng một mẫu đồng nhất, đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Thông tin về hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12608:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và là căn cứ kỹ thuật quan trọng phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp chất lượng sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM THỦY SẢN - CÁ TRA PHI LÊ ĐÔNG LẠNH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC
Fish products - Frozen Tra fish (pangasius hypophthalmus) fillet - Determination of water content
Lời nói đầu
TCVN 12608:2019: do Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM THỦY SẢN - CÁ TRA PHI LÊ ĐÔNG LẠNH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC
Fish products - Frozen Tra fish (pangasius hypophthalmus) fillet - Determination of water content
Tiêu chuẩn này quy định việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và phương pháp xác định hàm lượng nước trong sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Cá Tra phi lê đông lạnh (frozen Tra fish fillet)
Miếng cá không xương được lấy từ phần thân của cá tra bằng cách cắt dọc theo xương sống, còn da hoặc không còn da, được cắt tỉa hoặc không cắt tỉa, được cấp đông trong thiết bị thích hợp sao cho khoảng nhiệt độ kết tinh tối đa vượt qua nhanh chóng và kết thúc khi nhiệt độ tâm của sản phẩm đạt âm 18 °C hoặc thấp hơn.
2.2
Lỗi (defective)
Một “lỗi” là một đơn vị mẫu có kết quả phân tích hàm lượng nước lớn hơn so với mức công bố của lô hàng hoặc vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
2.3
Lô kiểm tra (inspection lot)
Tập hợp các bao gói sản phẩm hoặc các đơn vị mẫu cùng kích thước, chủng loại, kiểu dáng được sản xuất hay chế biến trong các điều kiện tương đồng.
2.4
Kiện sản phẩm (package)
Thùng hoặc bao chứa nhiều đơn vị sản phẩm trong lô hàng.
2.5
Hàm lượng nước (water content)
Khối lượng nước trong sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng nước mất đi trong quá trình sấy khô so với khối lượng tịnh ban đầu (sau khi loại bỏ lớp mạ băng).
2.6
Hàm lượng nước được công bố (declared water content)
Giá trị hàm lượng nước của lô hàng cá tra phi lê đông lạnh do chủ hàng công bố.
3.1 Yêu cầu về dụng cụ lấy mẫu và bảo quản mẫu
a) Trang bị bảo hộ lao động gồm áo, nón, ủng, găng tay, khẩu trang;
b) Biểu mẫu để ghi chép thông tin mẫu, thông tin lô sản phẩm, niêm phong mẫu;
c) Thùng cách nhiệt dùng để bảo quản mẫu;
d) Các dụng cụ khác như: túi PE/PA vô trùng, cồn sát khuẩn, ghim bấm, kéo, bút mực, bút lông.
3.2 Tiến hành lấy mẫu
3.2.1 Lấy mẫu ban đầu
Mẫu ban đầu được lấy ngẫu nhiên trong lô hàng các kiện sản phẩm với số lượng quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Số kiện sản phẩm lấy mẫu trong lô hàng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11754:2016 về Thức ăn thủy sản - Trứng bào xác artemia - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6175-1:2017 về Thủy sản khô tẩm gia vị ăn liền - Phần 1: Cá, mực khô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12243:2018 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới vây khai thác có nổi nhỏ - Thông số kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6392:2020 (CXS 166-1989, Revised in 2017) về Cá xay chế biến hình que, cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13939:2023 về Thanh long đông lạnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13941:2023 về Chanh leo đông lạnh
- 1Quyết định 3459/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về thủy sản đông lạnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11754:2016 về Thức ăn thủy sản - Trứng bào xác artemia - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6175-1:2017 về Thủy sản khô tẩm gia vị ăn liền - Phần 1: Cá, mực khô
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12243:2018 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới vây khai thác có nổi nhỏ - Thông số kích thước cơ bản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6392:2020 (CXS 166-1989, Revised in 2017) về Cá xay chế biến hình que, cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13939:2023 về Thanh long đông lạnh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13941:2023 về Chanh leo đông lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12608:2019 về Sản phẩm thủy sản - Cá tra phi lê đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- Số hiệu: TCVN12608:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
