Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12597:2018 về Phân bón - Xác định độ ẩm bằng phương pháp Karl Fischer được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2018, nhằm thiết lập một phương pháp chuẩn độ hóa học chính xác để xác định hàm lượng nước trong các sản phẩm phân bón.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm (hàm lượng nước) áp dụng cho các loại phân bón, đặc biệt hiệu quả đối với các mẫu phân bón có hàm lượng nước thấp hoặc chứa các thành phần dễ bị phân hủy, bay hơi ở nhiệt độ sấy thông thường. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng phân bón, các phòng thử nghiệm được chỉ định, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu và kiểm định chất lượng phân bón tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của TCVN 12597:2018 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết phương pháp Karl Fischer để xác định hàm lượng nước tự do và nước liên kết yếu trong phân bón.
- Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp sấy lò (phương pháp khối lượng) đối với các loại phân bón chứa amoni nitrat, urê hoặc các chất hữu cơ dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng tài liệu viện dẫn rất quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thử nghiệm là TCVN 10683 (Phân bón - Chuẩn bị mẫu thử) để tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đồng nhất trước khi phân tích.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Nguyên tắc của phương pháp Karl Fischer (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên phản ứng hóa học đặc trưng giữa nước (H2O), iod (I2), lưu huỳnh dioxit (SO2) và một bazơ hữu cơ thích hợp (thường là imidazol hoặc pyridin) trong môi trường dung môi khan (thường là metanol).
- Phản ứng hóa học diễn ra theo tỷ lệ mol 1:1 giữa nước và iod. Điểm kết thúc của phản ứng chuẩn độ (điểm tương đương) được xác định bằng phương pháp đo điện thế (sử dụng cặp cực bạch kim kép) hoặc chuẩn độ điện lượng tùy thuộc vào hàm lượng nước dự kiến trong mẫu.
- Lượng iod tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ tỷ lệ thuận với lượng nước có trong mẫu phân bón thử nghiệm.
4. Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
- Yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (loại chuyên dùng cho phân tích Karl Fischer) để tránh sai số do lẫn ẩm từ môi trường hoặc tạp chất.
- Metanol khan: Dung môi chính dùng để hòa tan hoặc phân tán mẫu phân bón, hàm lượng nước trong metanol không được vượt quá giới hạn quy định (thường nhỏ hơn 0,01 %).
- Thuốc thử Karl Fischer: Có thể sử dụng hệ thuốc thử một thành phần (chứa đầy đủ iod, lưu huỳnh dioxit và bazơ trong một dung dịch) hoặc hệ thuốc thử hai thành phần (dung dịch dung môi chứa bazơ và SO2, dung dịch chuẩn độ chứa iod).
- Chất chuẩn nước: Sử dụng nước cất siêu tinh khiết hoặc các chất chuẩn ngậm nước có hàm lượng nước xác định (như natri tartrat ngậm hai phân tử nước) để xác định đương lượng nước (độ chuẩn) của thuốc thử Karl Fischer trước khi tiến hành đo mẫu thật.
- Chất hút ẩm: Sử dụng silica gel hoạt tính hoặc rây phân tử để bảo vệ hệ thống chuẩn độ khỏi sự xâm nhập của hơi ẩm từ không khí xung quanh.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12597:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng và được khuyến khích sử dụng rộng rãi trong hoạt động đánh giá sự phù hợp chất lượng phân bón trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12597:2018
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER
Fertilizers - Determination of moisture by karl fischer method
TCVN 12597:2018 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER
Fertilizers - Determination of moisture by Karl Fischer method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phân khoáng rắn, đặc biệt các loại phân bón kém bền nhiệt mà trong thành phần có chứa nitơ và không áp dụng cho các loại phân bón ngậm nước.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu.
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
3 Nguyên tắc
Chiết nước từ phân bón bằng dung môi 2-propanol, tách dung dịch trong và chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer. Trước đó thuốc thử Karl Fischer đã được chuẩn độ với khối lượng nước đã biết.
4 Hóa chất và thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước)
4.1 Dung môi 2-propanol, (C3H7OH) chứa hàm lượng H2O nhỏ hơn 250 mg/L.
4.2 Thuốc thử Karl Fisher, loại 1 mg H2O/1 mL đến 5 mg H2O/1 mL thuốc thử.
4.3 Natri tartrat (Na2C4H4O6.2H2O), tinh thể
4.4 Hiệu chuẩn thuốc thử Karl Fischer
Chuẩn độ một lượng nước đã biết hoặc một lượng natri tartrat (4.3) được cân chính xác đến 0,0001 g theo hướng dẫn sử dụng cho chất chuẩn độ.
CHÚ THÍCH 1: Tần suất hiệu chuẩn phải được điều chỉnh theo tần suất phân tích (nên hiệu chuẩn trước khi phân tích).
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Cân phân tích, độ chính xác 0,0001 g.
5.2 Máy ly tâm, có khả năng duy trì tốc độ 3500 r/min.
5.3 Ống ly tâm, đường kính 4,5 cm; cao 10 cm có nắp đậy.
5.4 Máy khuấy, loại tuabin có tốc độ quay tối thiểu 9500 r/min
5.5 Thiết bị chuẩn độ Karl Fischer.
6 Cách tiến hành
Lấy mẫu theo TCVN 9486:2018.
Cân chính xác đến 0,0001 g mẫu thử theo Bảng 1 cho trực tiếp vào ống ly tâm (5.3) đã được sấy khô.
Bảng 1 - Khối lượng mẫu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9284:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng canxi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9290:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng chì tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 1Quyết định 4154/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về phân bón do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9284:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng canxi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9285:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng magie tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9290:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng chì tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12597:2018 về Phân bón - Xác định độ ẩm bằng phương pháp Karl Fischer
- Số hiệu: TCVN12597:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
