Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10826:2015 (ISO 18754:2013) về Gốm mịn - Xác định khối lượng riêng và độ xốp biểu kiến
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10826:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 18754:2013. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định các đặc tính vật lý cơ bản của gốm mịn (hay còn gọi là gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý thực tế của vật liệu gốm mịn, bao gồm:
- Khối lượng riêng khối (bulk density).
- Khối lượng riêng biểu kiến của phần rắn (apparent solid density).
- Độ xốp biểu kiến (apparent porosity).
Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt cho các vật liệu gốm mịn có cấu trúc đặc chắc. Tiêu chuẩn lưu ý không áp dụng phương pháp này đối với các loại gốm mịn có độ xốp biểu kiến lớn hơn 10% hoặc các vật liệu có cấu trúc lỗ xốp thô, không đồng nhất, nhằm đảm bảo độ chính xác tối đa của kết quả đo.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn đo lường quốc gia và quốc tế liên quan đến việc hiệu chuẩn thiết bị cân phân tích và dụng cụ đo nhiệt độ.
Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa khoa học chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và tính toán kết quả thử nghiệm:
- Khối lượng riêng khối (Bulk density): Là tỷ số giữa khối lượng của mẫu thử khô và thể tích thực tế của nó. Thể tích thực tế này bao gồm thể tích của phần rắn, thể tích của các lỗ xốp kín và thể tích của các lỗ xốp hở.
- Khối lượng riêng biểu kiến của phần rắn (Apparent solid density): Là tỷ số giữa khối lượng của mẫu thử khô và thể tích của phần rắn cùng các lỗ xốp kín bên trong mẫu (không tính thể tích của các lỗ xốp hở).
- Độ xốp biểu kiến (Apparent porosity): Là tỷ số giữa thể tích của các lỗ xốp hở (lỗ xốp biểu kiến) trong mẫu thử và tổng thể tích của mẫu thử đó, được biểu thị dưới dạng phần trăm (%).
- Lỗ xốp hở (Open pores): Các lỗ xốp có đường thông với bề mặt ngoài của mẫu thử, cho phép chất lỏng thâm nhập vào hoàn toàn khi ngâm chìm trong điều kiện thử nghiệm.
- Lỗ xốp kín (Closed pores): Các lỗ xốp nằm hoàn toàn bên trong cấu trúc của mẫu thử và không thông với bề mặt ngoài, khiến chất lỏng không thể thâm nhập vào được.
Điều 4: Nguyên lý của phương pháp
Phương pháp xác định dựa trên nguyên lý lực đẩy Archimedes (phương pháp cân thủy tĩnh) kết hợp với kỹ thuật bão hòa chất lỏng vào các lỗ xốp hở của mẫu thử dưới áp suất chân không hoặc bằng phương pháp đun sôi. Quy trình nguyên lý được thực hiện qua các bước cốt lõi sau:
- Xác định khối lượng khô: Mẫu thử được sấy khô ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi, sau đó được cân trong không khí để xác định khối lượng khô ban đầu.
- Bão hòa chất lỏng: Mẫu thử được đặt trong bình hút chân không hoặc đun sôi trong chất lỏng liên kết (thường là nước cất hoặc chất lỏng hữu cơ phù hợp không phản ứng với mẫu) để đảm bảo toàn bộ các lỗ xốp hở được lấp đầy chất lỏng hoàn toàn.
- Cân trong chất lỏng (Khối lượng treo): Tiến hành cân mẫu thử khi được ngâm chìm hoàn toàn trong chất lỏng thử nghiệm để xác định lực đẩy Archimedes tác dụng lên mẫu.
- Cân trong không khí (Khối lượng bão hòa): Lấy mẫu ra khỏi chất lỏng, lau nhanh bề mặt bằng khăn ẩm để loại bỏ màng chất lỏng bám dính bên ngoài nhưng không làm thất thoát chất lỏng nằm trong các lỗ xốp hở, sau đó cân ngay trong không khí.
- Tính toán kết quả: Sử dụng các giá trị khối lượng thu được ở các bước trên, kết hợp với khối lượng riêng của chất lỏng thử nghiệm tại nhiệt độ đo thực tế để tính toán chính xác khối lượng riêng khối, khối lượng riêng biểu kiến và độ xốp biểu kiến của mẫu gốm mịn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ĐỘ XỐP BIỂU KIẾN
Fine ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Determination of density and apparent porosity
Lời nói đầu
TCVN 10826:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 18754:2013.
TCVN 10826:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC206 Gốm cao cấp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ĐỘ XỐP BIỂU KIẾN
Fine ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Determination of density and apparent porosity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng đặc biểu kiến, mật độ khối, khối lượng riêng biểu kiến và khối lượng thể tích của gốm mịn.
CHÚ THÍCH: Những phương pháp này không thích hợp đối với việc xác định độ xốp biểu kiến lớn hơn 10%. Đối với vật liệu có độ xốp cao hơn, độ chính xác của phép đo có thể không thỏa đáng. Phương pháp này cũng có thể không mang lại kết quả độ xốp mở thỏa đáng nếu độ xốp nhỏ hơn 0,5%.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3731:2007 (ISO 758:1976), Sản phẩm hóa học dạng lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định khối lượng riêng tại 20 °C.
TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025:2005), Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
ISO 13385-1:2011, Geometrical product specifications (GPS) - Dimensional measuring equipment - Part 1: Callipers; Design and metrological characteristics [Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Thiết bị đo kích thước - Phần 1: Compa đo ngoài; Thiết kế và đặc tính đo lường].
ISO 386:1977, Liquid-in-glass laboratory thermometers - Principles of design, construction and use (Nhiệt kế thủy tinh có chất lỏng sử dụng trong phòng thí nghiệm - Nguyên tắc thiết kế, chế tạo và sử dụng).
EN 1006:2009, Advanced fine ceramics - Monolithic ceramics - Guidance on the selection of test pieces for the evaluation of properties (Gốm mịn cao cấp - Gốm nguyên khối - Hướng dẫn lựa chọn mẫu thử để đánh giá các đặc tính)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Lỗ hở (open pores)
Lỗ bị chất lỏng ngâm thâm nhập, hoặc lỗ được kết nối với không khí, hoặc trực tiếp hoặc thông qua lỗ khác.
3.2
Lỗ kín (closed pores)
Lỗ không bị chất lỏng ngâm thâm nhập, hoặc lỗ không kết nối được với không khí.
3.3
Thể tích khối (bulk volume)
Tổng của từng thể tích của vật liệu rắn, lỗ hở và lỗ kín.
3.4
Thể tích đặc biểu kiến (apparent solid volume)
Tổng của từng thể tích của vật liệu rắn và lỗ kín.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10141-3:2013 (ISO 22197-3:2011) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định tính năng làm sạch không khí của vật liệu bán dẫn xúc tác quang - Phần 3: Loại bỏ toluen
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10139:2013 (ISO 13124:2011) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định độ bền liên kết bề mặt của vật liệu gốm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10823:2015 (ISO 13125:2013) về Gốm mịn (Gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định hoạt tính kháng nấm của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3731:2007 (ISO 758 : 1976) về Sản phẩm hoá học dạng lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định khối lượng riêng ở 20 độ C
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10141-3:2013 (ISO 22197-3:2011) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định tính năng làm sạch không khí của vật liệu bán dẫn xúc tác quang - Phần 3: Loại bỏ toluen
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10139:2013 (ISO 13124:2011) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định độ bền liên kết bề mặt của vật liệu gốm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10823:2015 (ISO 13125:2013) về Gốm mịn (Gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định hoạt tính kháng nấm của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10825:2015 (ISO 24235:2007) về Gốm mịn (Gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định sự phân bố cỡ hạt của hạt gốm bằng phương pháp nhiễu xạ laze
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10826:2015 (ISO 18754:2013) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định khối lượng riêng và độ xốp biểu kiến
- Số hiệu: TCVN10826:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
