Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10139:2013 (ISO 13124:2011)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10139:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13124:2011, quy định về phương pháp xác định độ bền liên kết bề mặt của vật liệu gốm mịn (hay còn gọi là gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng, độ bền và độ tin cậy của các mối liên kết giữa vật liệu gốm với gốm, hoặc giữa gốm với các vật liệu khác như kim loại và polyme trong các ứng dụng công nghiệp chất lượng cao.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được quy định cụ thể nhằm định hướng rõ ràng cho các đối tượng và phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm để xác định độ bền liên kết bề mặt ở nhiệt độ phòng của các liên kết gốm-gốm, gốm-kim loại và gốm-chất dẻo (polyme) có dạng liên kết phẳng.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để đánh giá độ bền liên kết dưới tác động của ứng suất kéo hoặc ứng suất cắt phát sinh từ tải trọng uốn.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại vật liệu gốm mịn được sử dụng trong các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, nơi yêu cầu độ chính xác và độ bền cơ học cực kỳ nghiêm ngặt tại các mối nối liên kết bề mặt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về phương pháp thử uốn đối với gốm mịn ở nhiệt độ phòng để đảm bảo tính đồng bộ về thiết bị và quy trình đo lường.
- Các tài liệu hướng dẫn về chuẩn bị mẫu thử, hiệu chuẩn thiết bị đo lực và các yêu cầu kỹ thuật đối với đồ gá thử nghiệm uốn.
- Sự thay đổi hoặc cập nhật của các tài liệu viện dẫn này sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến việc áp dụng các điều khoản tương ứng trong TCVN 10139:2013.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh sai lệch trong quá trình thực hiện và phân tích kết quả:
- Độ bền liên kết bề mặt (Interfacial bond strength): Là giá trị ứng suất tối đa mà liên kết giữa hai bề mặt vật liệu có thể chịu đựng được trước khi xảy ra sự phá hủy hoàn toàn hoặc tách rời tại bề mặt liên kết dưới điều kiện thử nghiệm xác định.
- Bề mặt liên kết (Interface): Vùng ranh giới tiếp xúc trực tiếp giữa hai pha vật liệu khác nhau (gốm-gốm, gốm-kim loại, hoặc gốm-polyme) được liên kết với nhau bằng các phương pháp cơ học, hóa học hoặc sử dụng chất kết dính.
- Sự phá hủy liên kết (Bond failure): Hiện tượng nứt, gãy hoặc tách rời xảy ra ngay tại vị trí bề mặt liên kết thay vì xảy ra trong lòng của các vật liệu thành phần.
Điều 4: Nguyên lý của phương pháp thử
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp xác định độ bền liên kết bề mặt được xây dựng dựa trên các nền tảng kỹ thuật sau:
- Mẫu thử có dạng thanh tiết diện chữ nhật, chứa một mối liên kết phẳng vuông góc với trục dọc của mẫu, được đặt lên một đồ gá uốn (thường là uốn 4 điểm hoặc uốn 3 điểm).
- Lực tải trọng được tác dụng liên tục và tăng dần với tốc độ không đổi lên mẫu thử cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn tại bề mặt liên kết.
- Ứng suất uốn lớn nhất tại thời điểm phá hủy được tính toán dựa trên lực phá hủy tối đa ghi nhận được, kích thước hình học của mẫu thử và khoảng cách giữa các điểm đỡ của đồ gá uốn.
- Phương pháp này cho phép đánh giá một cách gián tiếp nhưng chính xác độ bền kéo liên kết bề mặt nhờ vào việc loại bỏ tối đa các ảnh hưởng của ứng suất tập trung cục bộ thường gặp trong các phép thử kéo trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fine ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Test method for interfacial bond strength of ceramic materials
Lời nói đầu
TCVN 10139:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 13124:2011.
TCVN 10139:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC206 Gốm cao cấp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỐM MỊN (GỐM CAO CÁP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN LIÊN KẾT BỀ MẶT CỦA VẬT LIỆU GỐM
Fine ceramics (advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Test method for interfacial bond strength of ceramic materials
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền liên kết kéo và độ bền liên kết trượt giữa các bề mặt tiếp xúc của gốm - gốm, gốm - kim loại và liên kết gốm - thủy tinh tại nhiệt độ môi trường bằng phép thử nén trên các mẫu thử hình chữ thập. Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp chuẩn bị mẫu thử, mô hình thử nghiệm và các tốc độ (tốc độ tải hoặc tốc độ dịch chuyển), thu thập dữ liệu và cách tiến hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng chủ yếu đối với các vật liệu gốm, bao gồm gốm mịn monolithic và gốm compozit chế tạo dạng lông, dạng sợi hoặc dạng hạt. Phương pháp thử này có thể được sử dụng để nghiên cứu vật liệu, kiểm soát chất lượng và đặc tính và mục đích tạo dữ liệu thiết kế.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3611:2010, Geometrical product specifications (GPS) - Dimensional measuring equipment: Micrometers for external measurements - Design and metrological characteristics (Yêu cầu kỹ thuật về dạng hình học của sản phẩm (GPS) - Thiết bị đo kích thước: Micrometer để đo bên ngoài - Thiết kế và các đặc tính đo lường).
ISO 7500-1:2004, Metallic materials - Verification of static uniaxial testing machines - Part 1: Tesion/compression testing machines - Verification and calibration of the force-measuring system (Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo căng/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực).
ISO 14704:2008, Fine ceramics (advanced ceramics, technical advanced ceramics) - Test method for flexural strength of monolithic ceramics at room temperature [Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định độ bền uốn của gốm monolithic tại nhiệt độ phòng].
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1. Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm cao cấp kỹ thuật) [Fine ceramic (advanced ceramic, technical advanced ceramics)]
Vật liệu gốm, vô cơ, không kim loại có tính năng cao, kỹ thuật cao có các thuộc tính chức năng cụ thể
3.2. Mẫu hình chữ thập (cross-bonded sample)
Mẫu thử ở dạng chữ thập đối xứng, được chuẩn bị bằng cách nối hai thanh hình chữ nhật có cùng hình dạng và kích cỡ
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
CHÚ THÍCH 2: Hai thanh được nối để tạo thành mẫu hình chữ thập có thể là vật liệu giống nhau hoặc khác nhau.
CHÚ THÍCH 3: Phương thức được sử dụng để nối có thể là bất kỳ liên kết hóa học hoặc vật lý.
CHÚ THÍCH 4: Hai thanh được nối vuông góc và
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10141-3:2013 (ISO 22197-3:2011) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định tính năng làm sạch không khí của vật liệu bán dẫn xúc tác quang - Phần 3: Loại bỏ toluen
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8554:2010 (ISO 18753:2004) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định khối lượng riêng tuyệt đối của bột gốm bằng tỷ trọng kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8555:2010 (ISO 27447:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử hoạt tính kháng khuẩn của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8556:2010 (ISO 27448:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử tính năng tự làm sạch của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9097:2011 (ISO 10676:2010) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Phương pháp xác định tính năng làm sạch nước của vật liệu bán dẫn xúc tác quang bằng phép đo khả năng tạo thành oxy hoạt tính
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9098:2011 (ISO 10678:2010) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Xác định hoạt tính xúc tác quang bề mặt trong môi trường nước bằng phân hủy xanh metylen
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10826:2015 (ISO 18754:2013) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định khối lượng riêng và độ xốp biểu kiến
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10141-3:2013 (ISO 22197-3:2011) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định tính năng làm sạch không khí của vật liệu bán dẫn xúc tác quang - Phần 3: Loại bỏ toluen
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8554:2010 (ISO 18753:2004) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định khối lượng riêng tuyệt đối của bột gốm bằng tỷ trọng kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8555:2010 (ISO 27447:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử hoạt tính kháng khuẩn của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8556:2010 (ISO 27448:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp thử tính năng tự làm sạch của vật liệu bán dẫn xúc tác quang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9097:2011 (ISO 10676:2010) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Phương pháp xác định tính năng làm sạch nước của vật liệu bán dẫn xúc tác quang bằng phép đo khả năng tạo thành oxy hoạt tính
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9098:2011 (ISO 10678:2010) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Xác định hoạt tính xúc tác quang bề mặt trong môi trường nước bằng phân hủy xanh metylen
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10826:2015 (ISO 18754:2013) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Xác định khối lượng riêng và độ xốp biểu kiến
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10139:2013 (ISO 13124:2011) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) - Phương pháp xác định độ bền liên kết bề mặt của vật liệu gốm
- Số hiệu: TCVN10139:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
