Thông tư số 31/2019/TT-BLĐTBXH được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp làm việc trong các trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập (gọi chung là cơ sở giáo dục nghề nghiệp) tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Riêng đối với viên chức dạy các môn văn hóa trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, việc thi hoặc xét thăng hạng sẽ thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nguyên tắc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Việc cử viên chức tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số lượng viên chức còn thiếu theo yêu cầu và nhu cầu thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Viên chức tham gia phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định của pháp luật.
- Quá trình tổ chức thi hoặc xét thăng hạng phải bảo đảm các nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định pháp luật.
Tiêu chuẩn và điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng
Viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật.
- Có đủ tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH.
- Được cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị và cấp có thẩm quyền cử đi dự thi hoặc xét thăng hạng.
Đối với viên chức có thành tích tiêu biểu xuất sắc, việc xét thăng hạng được áp dụng khi đáp ứng một trong các điều kiện:
- Trong thời gian giữ hạng chức danh hiện tại, có ít nhất 02 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành hoặc tương đương; hoặc có 01 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc; hoặc được tặng 01 Huân chương hạng Ba trở lên.
- Viên chức được công nhận hoặc bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư.
Quy định về miễn thi ngoại ngữ và tin học
Viên chức dự thi thăng hạng được miễn thi ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Nam từ đủ 55 tuổi trở lên, nữ từ đủ 50 tuổi trở lên.
- Viên chức giảng dạy tại vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền công nhận (chứng chỉ phải còn hiệu lực tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ).
- Có bằng tốt nghiệp là bằng ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ cao hơn so với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của hạng dự thi.
- Có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo (hoặc cao hơn) học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam.
Viên chức được miễn thi tin học nếu có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học, hoặc toán - tin trở lên.
Các trường hợp áp dụng hình thức thi hoặc xét thăng hạng
- Hình thức thi thăng hạng: Áp dụng đối với trường hợp thăng hạng từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I.
- Hình thức xét thăng hạng: Áp dụng đối với trường hợp thăng hạng từ giáo viên hạng IV lên giáo viên lý thuyết hoặc thực hành hạng III; hoặc đối với viên chức có thành tích tiêu biểu xuất sắc được xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II, từ hạng II lên hạng I, hoặc xét thăng hạng lên giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I).
Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 12/2012/TT-BNV. Đối với viên chức có thành tích tiêu biểu xuất sắc, hồ sơ phải kèm theo bản sao có chứng thực các văn bản chứng minh thành tích xuất sắc theo quy định.
Nội dung và hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I (giảng viên/giáo viên) và từ hạng III lên hạng II (giảng viên/giáo viên) bao gồm các môn thi sau:
- Môn Kiến thức chung: Thi trắc nghiệm trên giấy hoặc máy tính trong 60 phút với 60 câu hỏi. Nội dung gồm 70% về quản lý nhà nước, pháp luật về viên chức, chức trách nhiệm vụ của hạng dự thi; 30% về định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển ngành.
- Môn Chuyên môn, nghiệp vụ:
- Đối với thăng hạng lên hạng I: Viết báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của hạng I (90 phút) và thuyết trình, phỏng vấn trực tiếp (30 phút).
- Đối với thăng hạng lên hạng II: Thi tự luận trong 120 phút về báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của hạng II.
- Môn Ngoại ngữ: Thi trắc nghiệm trên giấy hoặc máy tính trong 30 phút với 30 câu hỏi kỹ năng đọc, viết. Trình độ ngoại ngữ yêu cầu là Bậc 4 (đối với thi lên hạng I) hoặc Bậc 3 (đối với thi lên hạng II) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Viên chức đăng ký thi một trong các thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc.
- Môn Tin học: Thi trắc nghiệm trên giấy hoặc máy tính trong 30 phút với 30 câu hỏi về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.
Nội dung và hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Hình thức xét thăng hạng được thực hiện thông qua việc thẩm định hồ sơ nhằm đánh giá sự đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp ở hạng dự xét.
Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng
- Trong kỳ thi thăng hạng: Kết quả thi là tổng điểm của môn Kiến thức chung và môn Chuyên môn, nghiệp vụ (thang điểm 100 cho mỗi môn). Các môn Ngoại ngữ và Tin học là môn điều kiện (đạt từ 50 điểm trở lên) và không tính vào tổng điểm. Viên chức trúng tuyển phải tham gia đủ các môn thi, đạt từ 50 điểm trở lên ở mỗi môn (trừ môn được miễn) và được lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp có từ 02 người trở lên bằng điểm nhau ở chỉ tiêu cuối cùng, thứ tự ưu tiên lần lượt là: người có điểm môn Chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn; người có thâm niên công tác lâu hơn. Nếu vẫn không xác định được, Hội đồng thi sẽ phỏng vấn trực tiếp để quyết định.
- Trong kỳ xét thăng hạng: Viên chức được xác định thăng hạng khi Hội đồng xét đánh giá đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
- Kết quả thi hoặc xét thăng hạng không được bảo lưu cho các kỳ thi hoặc xét thăng hạng lần sau.
Thông báo kết quả và giải quyết khiếu nại
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả từ Hội đồng, cơ quan tổ chức phải niêm yết công khai kết quả tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử. Viên chức có quyền nộp đơn phúc khảo trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết (không áp dụng phúc khảo đối với bài thi trắc nghiệm trên máy tính hoặc thi phỏng vấn). Việc chấm phúc khảo phải được hoàn thành trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận đơn. Sau khi hoàn tất, người đứng đầu cơ quan tổ chức phê duyệt và gửi thông báo công nhận kết quả bằng văn bản đến viên chức và cơ quan quản lý trực tiếp để thực hiện bổ nhiệm.
Hủy kết quả thi hoặc xét thăng hạng
Trường hợp viên chức bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp hoặc kê khai thông tin không đúng sự thật để đủ điều kiện dự thi, xét thăng hạng sẽ bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển và bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm thi hành và quy định chuyển tiếp
- Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm xây dựng Đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng lên hạng I, trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lấy ý kiến Bộ Nội vụ trước ngày 31/3 hằng năm.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng lên hạng II, gửi lấy ý kiến Bộ Nội vụ trước ngày 31/3 hằng năm; đồng thời tổ chức hoặc phân cấp tổ chức xét thăng hạng lên hạng III hằng năm.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm cử viên chức tham gia đúng tiêu chuẩn, điều kiện và quản lý hồ sơ đăng ký theo quy định.
- Quy định chuyển tiếp: Viên chức tham gia kỳ thi hoặc xét thăng hạng trước ngày 31/12/2020 không bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ. Trong vòng 12 tháng kể từ ngày có thông báo kết quả, cơ quan quản lý có trách nhiệm cử viên chức trúng tuyển tham gia khóa bồi dưỡng để hoàn thiện chứng chỉ. Viên chức hoàn thành khóa học và được cấp chứng chỉ sẽ được bổ nhiệm chính thức vào hạng mới tính từ ngày có thông báo kết quả trúng tuyển. Nếu không hoàn thành hoặc không được cấp chứng chỉ trong thời hạn quy định, kết quả thi hoặc xét thăng hạng sẽ bị hủy bỏ.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 31/2019/TT-BLĐTBXH chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2020. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2019/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp trong các trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục nghề nghiệp) tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức dạy các môn văn hóa trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Nguyên tắc thi hoặc xét thăng hạng
1. Việc cử viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số lượng viên chức còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và nhu cầu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định của pháp luật.
3. Việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp đảm bảo bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng
1. Viên chức được dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền;
b) Có đủ tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp;
c) Được cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị và cấp có thẩm quyền cử đi dự thi hoặc xét thăng hạng.
2. Viên chức có thành tích tiêu biểu xuất sắc được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp khi có một trong các điều kiện sau:
a) Viên chức trong thời gian đang giữ hạng chức danh có ít nhất 02 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành hoặc tương đương hoặc có 01 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc được tặng 01 Huân chương hạng ba trở lên, có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại
b) Viên chức được công nhận hoặc bổ nhiệm Giáo sư, Phó Giáo sư, có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 4. Miễn thi ngoại ngữ đối với viên chức dự thi thăng hạng
1. Có tuổi đời đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ.
2. Viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền công nhận. Chứng chỉ quy định tại khoản này phải còn trong thời hạn quy định tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
3. Có bằng tốt nghiệp là bằng ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của hạng dự thi.
4. Có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của hạng dự thi học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.
Điều 5. Miễn thi tin học đối với viên chức dự thi thăng hạng
Miễn thi tin học đối với viên chức có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học, toán - tin trở lên.
1. Áp dụng hình thức thi thăng hạng đối với trường hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I.
2. Áp dụng hình thức xét thăng hạng đối với trường hợp:
a) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng IV lên giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hoặc thực hành hạng III;
b) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II hoặc hạng II lên hạng I đối với viên chức có thành tích tiêu biểu xuất sắc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3; xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) đối với viên chức có thành tích tiêu biểu xuất sắc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3.
Điều 7. Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng
1. Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
2. Đối với viên chức có thành tích tiêu biểu xuất sắc, hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định tại khoản 1 Điều này và bản sao có chứng thực thành tích tiêu biểu xuất sắc quy định tại
THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Môn thi Kiến thức chung
a) Nội dung thi: 60 câu hỏi về quản lý nhà nước và pháp luật về viên chức; hiểu biết về chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp của hạng dự thi (chiếm 70% nội dung thi); Định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của ngành (chiếm 30% nội dung thi);
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính;
c) Thời gian thi: 60 phút.
2. Môn thi Chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nội dung thi: Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I);
b) Hình thức thi: Viết báo cáo và thuyết trình, phỏng vấn trực tiếp;
c) Thời gian thi: Viết báo cáo 90 phút, thuyết trình và phỏng vấn 30 phút (không kể thời gian chuyển tiếp giữa 02 hình thức thi).
3. Môn thi Ngoại ngữ
a) Nội dung thi: 30 câu hỏi về kỹ năng đọc, viết ở trình độ ngoại ngữ Bậc 4 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (sau đây gọi chung là Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT), do viên chức đăng ký thi một trong các ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính;
c) Thời gian thi: 30 phút.
4. Môn thi Tin học
a) Nội dung thi: 30 câu hỏi về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT);
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính;
c) Thời gian thi: 30 phút.
1. Môn thi Kiến thức chung
a) Nội dung thi: 60 câu hỏi về quản lý nhà nước và pháp luật về viên chức; hiểu biết về chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp của hạng dự thi (chiếm 70% nội dung thi); Định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của ngành (chiếm 30% nội dung thi);
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính;
c) Thời gian thi: 60 phút.
2. Môn thi Chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nội dung thi: Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II);
b) Hình thức thi: Tự luận;
c) Thời gian thi: 120 phút.
3. Môn thi Ngoại ngữ
a) Nội dung thi: 30 câu hỏi về kỹ năng đọc, viết ở trình độ ngoại ngữ Bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT, do viên chức đăng ký thi một trong các ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính;
c) Thời gian thi: 30 phút.
4. Môn thi tin học
a) Nội dung thi: 30 câu hỏi về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT;
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính;
c) Thời gian thi: 30 phút.
1. Môn thi Kiến thức chung
a) Nội dung thi: 60 câu hỏi về quản lý nhà nước và pháp luật về viên chức; hiểu biết về chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp của hạng dự thi (chiếm 70% nội dung thi); Định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của ngành (chiếm 30% nội dung thi);
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính;
c) Thời gian thi: 60 phút.
2. Môn thi Chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nội dung thi: Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng I;
b) Hình thức thi: Thuyết trình và phỏng vấn trực tiếp;
c) Thời gian thi: Viết báo cáo 90 phút, thuyết trình và phỏng vấn 30 phút (không kể thời gian chuyển tiếp giữa 02 hình thức thi).
3. Môn thi Ngoại ngữ
a) Nội dung thi: 30 câu hỏi về kỹ năng đọc, viết ở trình độ ngoại ngữ Bậc 4 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT, do viên chức đăng ký thi một trong các ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính;
c) Thời gian thi: 30 phút.
4. Môn thi Tin học
a) Nội dung thi: 30 câu hỏi về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT;
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính;
c) Thời gian thi: 30 phút.
1. Môn thi Kiến thức chung
a) Nội dung thi: 60 câu hỏi về quản lý nhà nước và pháp luật về viên chức; hiểu biết về chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp của hạng dự thi (chiếm 70% nội dung thi); Định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của ngành (chiếm 30% nội dung thi);
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính;
c) Thời gian thi: 60 phút.
2. Môn thi Chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nội dung thi: Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng II;
b) Hình thức thi: Tự luận;
c) Thời gian thi: 120 phút.
3. Môn thi Ngoại ngữ
a) Nội dung thi: 30 câu hỏi về kỹ năng đọc, viết ở trình độ ngoại ngữ Bậc
3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT, do viên chức đăng ký thi một trong các ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính;
c) Thời gian thi: 30 phút.
4. Môn thi Tin học
a) Nội dung thi: 30 câu hỏi về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT;
b) Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính;
c) Thời gian thi: 30 phút.
Điều 12. Tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Việc tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp được thực hiện thông qua Hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hoạt động theo Quy chế tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT- BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (Sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2019/TT-BNV).
3. Việc tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo Nội quy kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV.
XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 13. Nội dung và hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Thẩm định hồ sơ đáp ứng tiêu chuẩn theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp của hạng dự xét.
Điều 14. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp được thực hiện thông qua Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp hoạt động theo Quy chế tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV.
XÁC ĐỊNH VIÊN CHỨC ĐƯỢC THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 15. Xác định viên chức được thăng hạng trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Kết quả thi là tổng số điểm của môn thi Kiến thức chung và môn thi Chuyên môn nghiệp vụ. Kết quả điểm các môn thi Ngoại ngữ, Tin học là điểm điều kiện, không tính vào tổng số điểm thi.
2. Viên chức được thăng hạng trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải tham dự đủ các môn thi quy định tại Thông tư này đối với từng hạng, mỗi môn thi đạt từ 50 điểm trở lên trừ những môn được miễn thi theo quy định, các môn thi được chấm theo thang điểm 100 và được xác định theo nguyên tắc: Viên chức được thăng hạng là viên chức có kết quả thi cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu thăng hạng trong Đề án tổ chức thi thăng hạng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trường hợp có từ 02 viên chức trở lên có kết quả thi bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng được phân bổ thì xác định viên chức được thăng hạng theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Viên chức có điểm môn thi Chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn;
b) Viên chức có thâm niên công tác lâu hơn.
4. Trường hợp không xác định viên chức được thăng hạng theo thứ tự ưu tiên thì Hội đồng thi trực tiếp phỏng vấn, xem xét và quyết định viên chức được thăng hạng.
5. Viên chức không được thăng hạng trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp không được bảo lưu kết quả thi cho các kỳ thi thăng hạng lần sau.
Điều 16. Xác định viên chức được thăng hạng trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Viên chức được thăng hạng trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp là viên chức được Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp xác định đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại
2. Viên chức không được thăng hạng trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét thăng hạng lần sau.
Điều 17. Thông báo kết quả trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi hoặc xét của Hội đồng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải niêm yết công khai kết quả thi hoặc xét thăng hạng tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tổ chức kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi hoặc xét thăng hạng (không gửi đơn đề nghị phúc khảo các bài thi theo hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính hoặc phỏng vấn). Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giao Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.
3. Sau khi thực hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phê duyệt kết quả thi hoặc xét thăng hạng và gửi thông báo bằng văn bản công nhận kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (ghi rõ chức danh nghề nghiệp được thăng hạng) tới:
a) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng theo địa chỉ đã đăng ký;
b) Cơ quan có thẩm quyền và cơ sở giáo dục nghề nghiệp cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng để thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp theo quy định.
Điều 18. Hủy kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Nếu viên chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp, kê khai không đúng sự thật để đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, khi bị phát hiện sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và hủy kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có trách nhiệm hủy kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
1. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp xây dựng Đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp đối với chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) và giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng I, trình Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội gửi lấy ý kiến Bộ Nội vụ trước 31/3 hằng năm để tổ chức thực hiện.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp đối với chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) và giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng II, gửi lấy ý kiến Bộ Nội vụ trước 31/3 hằng năm để tổ chức thực hiện.
3. Hằng năm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp đối với chức danh giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III và giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III.
4. Thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ vào điều kiện quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền được giao cử viên chức tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; lưu giữ và quản lý hồ sơ đăng ký của viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
5. Viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức trước ngày 31 tháng 12 năm 2020 không yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thông báo kết quả thi hoặc xét thăng hạng thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức phải có trách nhiệm cử viên chức trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp tham dự khóa bồi dưỡng để cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng dự thi hoặc xét. Viên chức được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng dự thi hoặc xét thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện bổ nhiệm viên chức vào hạng chức danh nghề nghiệp trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng tính từ ngày có thông báo kết quả thi hoặc xét thăng hạng. Trường hợp viên chức không được cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng dự thi hoặc xét thì cơ quan có thẩm quyền không bổ nhiệm viên chức vào hạng chức danh nghề nghiệp trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng và không bảo lưu kết quả kỳ thi hoặc xét đã tham dự.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2020.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn./.
- 1Thông tư 17/2018/TT-BKHCN quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Công văn 4545/BYT-TCCB về tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế năm 2019 do Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 10/2019/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Kế hoạch 594/KH-BGDĐT về tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (Hạng I) năm 2020 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
- 6Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Thông tư 30/2022/TT-BLĐTBXH quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Quyết định 135/QĐ-BLĐTBXH năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
- 9Quyết định 225/QĐ-BLĐTBXH năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kỳ hệ thống hoá 2019-2023
- 1Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Quyết định 135/QĐ-BLĐTBXH năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
- 3Quyết định 225/QĐ-BLĐTBXH năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kỳ hệ thống hoá 2019-2023
- 1Luật viên chức 2010
- 2Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 3Thông tư 12/2012/TT-BNV quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Nghị định 141/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giáo dục đại học
- 5Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Thông tư 03/2014/TT-BTTTT về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 8Nghị định 15/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật giáo dục nghề nghiệp
- 9Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
- 10Nghị định 14/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 11Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 12Thông tư 03/2019/TT-BNV sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 13Thông tư 17/2018/TT-BKHCN quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Công văn 4545/BYT-TCCB về tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế năm 2019 do Bộ Y tế ban hành
- 15Thông tư 10/2019/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 16Kế hoạch 594/KH-BGDĐT về tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (Hạng I) năm 2020 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 17Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
- 18Thông tư 30/2022/TT-BLĐTBXH quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Thông tư 31/2019/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng
- Số hiệu: 31/2019/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/12/2019
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 323 đến số 324
- Ngày hiệu lực: 20/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
