Thông tư 16/2023/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2021/TT-BTC hướng dẫn nội dung về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại các Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, Nghị định số 121/2020/NĐ-CP và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này tập trung hoàn thiện các cơ chế tài chính liên quan đến việc điều chỉnh vốn điều lệ, chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và chế độ báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm: Cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Dưới đây là các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi được quy định chi tiết tại Thông tư 16/2023/TT-BTC:
1. Quy định về điều chỉnh vốn điều lệ và xử lý chênh lệch vốn chủ sở hữu- Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động, việc điều chỉnh vốn điều lệ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu bổ sung vốn điều lệ hoặc không lập phương án xác định vốn điều lệ và nguồn đầu tư bổ sung, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát, quyết định và chỉ đạo doanh nghiệp nộp phần chênh lệch giữa nguồn vốn chủ sở hữu với vốn điều lệ vào ngân sách nhà nước.
- Việc nộp phần chênh lệch này phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp.
- Thời hạn thực hiện: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định, doanh nghiệp phải nộp phần chênh lệch này vào ngân sách nhà nước, đồng thời hạch toán giảm theo từng thành phần vốn tương ứng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu.
- Xác định giá khởi điểm chuyển nhượng: Tổ chức có chức năng thẩm định giá có trách nhiệm tư vấn cho cơ quan có thẩm quyền quyết định giá khởi điểm chuyển nhượng vốn. Trong đó, giá trị thương hiệu (bao gồm cả giá trị văn hóa, lịch sử) trong giá trị doanh nghiệp phải được xác định cụ thể theo các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp hiện hành.
- Chuyển nhượng vốn tại công ty TNHH hai thành viên trở lên: Khi chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân khác không phải là thành viên của công ty (sau khi các thành viên hiện hữu không mua hoặc không mua hết), cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra ngoài phải áp dụng phương thức chuyển nhượng phù hợp với Điều lệ doanh nghiệp. Mục tiêu là đảm bảo thoái hết phần vốn cần chuyển nhượng và không làm vượt quá số lượng thành viên tối đa theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Quy chế mẫu về chuyển nhượng vốn: Ban hành kèm theo Thông tư này là Quy chế mẫu về chuyển nhượng vốn (Phụ lục số 01). Tổ chức đấu giá có trách nhiệm xây dựng quy chế đấu giá chi tiết dựa trên quy chế mẫu này sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc doanh nghiệp nhà nước sở hữu vốn.
- Quy định riêng cho SCIC: Đối với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC), Hội đồng thành viên có trách nhiệm xây dựng, ban hành Quy chế mẫu bán vốn của Tổng công ty trên cơ sở Quy chế mẫu tại Thông tư này và các Nghị định liên quan, sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp của nhà nước thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định tại Nghị định số 140/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, việc xác định lợi nhuận sau thuế làm cơ sở phân phối sẽ căn cứ trực tiếp vào báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.
- Báo cáo định kỳ: Doanh nghiệp thực hiện lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, khi lập báo cáo tài chính quý và năm, doanh nghiệp phải lập thêm "Báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng" theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này (gồm Mẫu số 01 cho báo cáo đơn lẻ và Mẫu số 02 cho báo cáo hợp nhất của mô hình công ty mẹ - công ty con). Thời hạn và nơi nhận báo cáo ngoại bảng trùng với báo cáo tài chính.
- Phương thức gửi báo cáo: Các cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp và người đại diện phần vốn nhà nước phải gửi báo cáo qua đường văn thư, đồng thời bắt buộc phải cập nhật dữ liệu trực tuyến bằng cách truy cập vào hệ thống thông tin quản lý tài chính doanh nghiệp tại địa chỉ website: http://taichinhdoanhnghiep.mof.gov.vn.
- Quản lý tài khoản truy cập hệ thống:
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Phân công một đơn vị trực thuộc quản lý và giao cá nhân phụ trách tài khoản do Bộ Tài chính cung cấp.
- Doanh nghiệp: Tài khoản đăng nhập là mã số thuế của doanh nghiệp, mật khẩu được hệ thống tự động gửi về email doanh nghiệp đã đăng ký với Bộ Tài chính.
- Người đại diện phần vốn nhà nước: Tài khoản đăng nhập là mã số thuế của doanh nghiệp, mật khẩu được gửi về email của người đại diện đã đăng ký với Bộ Tài chính.
- Bổ sung khái niệm "Ngày công bố kết quả đấu giá" là ngày thông tin về kết quả cuộc đấu giá được công bố chính thức tại một trong các địa điểm quy định.
- Quy định chi tiết về việc xác định kết quả chào bán cạnh tranh (bao gồm chào bán cạnh tranh thông thường và chào bán cạnh tranh theo lô cổ phần/phần vốn góp). Trường hợp chào bán cạnh tranh không thành công, tổ chức bán đấu giá phải thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu phần vốn để chuyển sang phương thức chuyển nhượng khác theo quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành: Thông tư 16/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2023. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2023/TT-BTC | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2023 |
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 121/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018; Nghị định số 121/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2020 và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2021/TT-BTC).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2021/TT-BTC như sau:
1. Sửa đổi
“b. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động, việc điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với các doanh nghiệp không có nhu cầu bổ sung vốn điều lệ hoặc không lập phương án xác định vốn điều lệ và nguồn đầu tư bổ sung vốn điều lệ quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát, quyết định và chỉ đạo doanh nghiệp thực hiện nộp phần chênh lệch giữa nguồn vốn chủ sở hữu với vốn điều lệ vào ngân sách nhà nước, việc nộp phần chênh lệch này không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phần chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu với vốn điều lệ của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước. Khi doanh nghiệp nộp phần chênh lệch giữa nguồn vốn chủ sở hữu với vốn điều lệ vào ngân sách nhà nước thì đồng thời hạch toán giảm theo từng thành phần vốn tương ứng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
a) Sửa đổi, bổ sung
“1. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định và phương thức chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; khoản 15 và khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; khoản 18, khoản 19 Điều 2 và khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP.
Tổ chức có chức năng thẩm định giá căn cứ các quy định nêu trên, quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, quy định của pháp luật về thẩm định giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan để tư vấn cho cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giá khởi điểm chuyển nhượng vốn, trong đó giá trị thương hiệu (bao gồm cả giá trị văn hóa, lịch sử) trong giá trị doanh nghiệp được xác định theo các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định.
Khi chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân khác không phải là thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau khi các thành viên trong công ty không mua hoặc không mua hết), cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; khoản 15 và khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; khoản 18, khoản 19 Điều 2 và khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định áp dụng phương thức chuyển nhượng vốn phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thoái hết phần vốn cần chuyển nhượng và không làm vượt quá số lượng thành viên tối đa theo quy định của Luật doanh nghiệp”.
b) Sửa đổi, bổ sung
“2. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định và phương thức chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư ra ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; khoản 12 và khoản 13 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP; khoản 15 và khoản 16 Điều 2, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP.
Tổ chức có chức năng thẩm định giá căn cứ các quy định nêu trên, quy định tại Tiêu chuẩn thẩm định giá doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, quy định của pháp luật về thẩm định giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan để tư vấn cho cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giá khởi điểm chuyển nhượng vốn, trong đó giá trị thương hiệu (bao gồm cả giá trị văn hóa, lịch sử) trong giá trị doanh nghiệp được xác định theo các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định.
Khi chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân khác không phải là thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau khi các thành viên trong công ty không mua hoặc không mua hết), doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, khoản 15 và khoản 16 Điều 2, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. Doanh nghiệp quyết định áp dụng phương thức chuyển nhượng phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thoái hết phần vốn cần chuyển nhượng và không làm vượt quá số lượng thành viên tối đa theo quy định của Luật doanh nghiệp”.
c) Sửa đổi, bổ sung
“5. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế mẫu về chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục số 01 kèm theo). Trên cơ sở Quy chế mẫu ban hành kèm theo Thông tư này, tình hình cụ thể của đơn vị có vốn góp và phần vốn cần chuyển nhượng, Tổ chức đấu giá có trách nhiệm ban hành quy chế đấu giá cổ phần/phần vốn góp, mẫu giấy tờ liên quan để tổ chức thực hiện đấu giá sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với chuyển nhượng phần vốn nhà nước hoặc ý kiến của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đối với chuyển nhượng phần vốn của doanh nghiệp tại doanh nghiệp khác.
Đối với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, trên cơ sở Quy chế mẫu tại Thông tư này và cơ chế bán vốn nhà nước quy định tại Nghị định số 140/2020/NĐ-CP và Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Hội đồng thành viên Tổng công ty có trách nhiệm xây dựng, ban hành Quy chế mẫu bán vốn của Tổng công ty sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu”.
3. Bổ sung
“Điều 7a. Phân phối lợi nhuận đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp của nhà nước
Doanh nghiệp thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ; trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì căn cứ vào báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ để xác định lợi nhuận sau thuế làm cơ sở phân phối”.
4. Sửa đổi một số khoản của
a) Sửa đổi
“a) Báo cáo định kỳ, gồm:
- Báo cáo tài chính, biểu mẫu, thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng cân đối kế toán:
Khi lập báo cáo tài chính quý, năm, doanh nghiệp lập báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính quý, năm của doanh nghiệp. Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo cùng với thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Biểu mẫu báo cáo doanh nghiệp lập theo Phụ lục số 03 “Báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng” ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó: Mẫu số 01 - Báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng; Mẫu số 02 - Báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng - Báo cáo hợp nhất của doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con”.
b) Sửa đổi
“4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện gửi các báo cáo đến cơ quan nhận báo cáo theo đường văn thư, đồng thời gửi các báo cáo thông qua việc truy cập vào hệ thống thông tin quản lý tài chính doanh nghiệp trên website tại địa chỉ: http://taichinhdoanhnghiep.mof.gov.vn theo quy định tại Điều 8 và khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. Tài khoản và mật khẩu để đăng nhập của cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện như sau:
a) Đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu: phân công một đơn vị trực thuộc quản lý để giao cá nhân phụ trách tài khoản và mật khẩu đăng nhập do Bộ Tài chính cung cấp.
b) Đối với doanh nghiệp: tài khoản đăng nhập là mã số thuế của doanh nghiệp, mật khẩu sẽ được hệ thống gửi về địa chỉ thư điện tử doanh nghiệp đã đăng ký với Bộ Tài chính.
c) Đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: tài khoản đăng nhập là mã số thuế của doanh nghiệp, mật khẩu sẽ được hệ thống gửi về địa chỉ thư điện tử của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã đăng ký với Bộ Tài chính”.
5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số 36/2021/TT-BTC như sau:
a) Bổ sung
“18. Ngày công bố kết quả đấu giá là ngày thông tin về kết quả cuộc đấu giá được công bố tại một trong các địa điểm theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Quy chế này”.
b) Sửa đổi, bổ sung
“c) Trường hợp chào bán cạnh tranh
- Đối với trường hợp chào bán cạnh tranh thông thường, kết quả chào bán cạnh tranh được xác định tương tự như xác định kết quả đấu giá thông thường quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
- Đối với trường hợp chào bán cạnh tranh theo lô cổ phần/phần vốn góp, kết quả chào bán cạnh tranh được xác định tương tự như xác định kết quả đấu giá lô cổ phần/phần vốn góp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
- Trường hợp chào bán cạnh tranh không thành công, tổ chức bán đấu giá có văn bản thông báo cho chủ sở hữu phần vốn chuyển nhượng kết quả cuộc chào bán cạnh tranh để thực hiện chuyển sang phương thức chuyển nhượng khác theo quy định”.
6. Thay thế Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư số 36/2021/TT-BTC bằng Phụ lục kèm theo Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung và sửa đổi./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2023/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGOẠI BẢNG
(Mô hình Công ty độc lập, Công ty mẹ - Tập đoàn, Tổng công ty)
D: Số dư của khoản mục, P: Số phát sinh trong kỳ báo cáo
| Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay/Số cuối kỳ | Năm trước/Số đầu kỳ |
| 1. Nợ phải thu khó đòi |
| D (đồng) | ||
| a) Nợ phải thu khó đòi phát sinh trong năm | P (đồng) | |||
| b) Nợ phải thu khó đòi đã xử lý trong năm | P (đồng) | |||
| 2. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong nước |
| D (đồng) | ||
| a) Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng | D (đồng) | |||
| b) Dư nợ cuối kỳ các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | D (đồng) | |||
| 3. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn nước ngoài |
| D (đồng) | ||
| a) Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng | D (đồng) | |||
| b) Dư nợ cuối kỳ các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn khác | D (đồng) | |||
| 4. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn trong nước |
| D (đồng) | ||
| a) Vay dài hạn các NHTM, TCTD | D (đồng) | |||
| b) Phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi) | D (đồng) | |||
| c) Thuê tài chính dài hạn trong nước | D (đồng) | |||
| d) Các khoản vay dài hạn trong nước khác | D (đồng) | |||
| 5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn nước ngoài |
| D (đồng) | ||
| a) Vay lại vốn ODA của Chính phủ | D (đồng) | |||
| b) Vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh | D (đồng) | |||
| c) Vay nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trả | D (đồng) | |||
| d) Phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi) | D (đồng) | |||
| e) Các khoản vay nước ngoài còn lại | D (đồng) | |||
| 6. Nợ phải trả quá hạn |
| D (đồng) | ||
| 7. Thuế và các khoản phát sinh còn phải nộp NSNN năm trước chuyển sang | ||||
| 8. Vốn điều lệ |
| D (đồng) | ||
| 9. Thuế và các khoản phát sinh phải nộp NSNN |
| P (đồng) | ||
| a) Nộp NSNN từ hoạt động kinh doanh nội địa | P (đồng) | |||
| b) Nộp NSNN từ hoạt động kinh doanh XNK | P (đồng) | |||
| c) Cổ tức, số lợi nhuận còn lại phát sinh phải nộp NSNN | P (đồng) | |||
| 10. Thuế và các khoản phát sinh đã nộp NSNN |
| P (đồng) | ||
| - Lợi nhuận đã nộp NSNN | P (đồng) | |||
| 11. Thuế và các khoản còn phải nộp NSNN chuyển năm sau |
| D (đồng) | ||
| 12. Tổng quỹ lương |
| P (đồng) | ||
| 13. Số lao động bình quân (người) |
| P (người) | ||
| 14. Tiền lương bình quân người/năm |
| P (đồng) |
Ghi chú:
Báo cáo này nằm ngoài báo cáo tài chính của đơn vị. Doanh nghiệp căn cứ vào số liệu theo dõi trên sổ sách kế toán để nhập số liệu vào mẫu biểu.
| …….………, ngày …… tháng …. năm ….
|
| CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGOẠI BẢNG HỢP NHẤT - MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ CÔNG TY CON
D: Số dư của khoản mục; P: Số phát sinh trong kỳ báo cáo
| Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay/Số cuối kỳ | Năm trước/Số đầu kỳ |
| 1. Nợ phải thu khó đòi |
| D (đồng) | ||
| a) Nợ phải thu khó đòi phát sinh trong năm | P (đồng) | |||
| b) Nợ phải thu khó đòi đã xử lý trong năm | P (đồng) | |||
| 2. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong nước |
| D (đồng) | ||
| a) Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng | D (đồng) | |||
| b) Dư nợ cuối kỳ các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | D (đồng) | |||
| 3. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn nước ngoài |
| D (đồng) | ||
| a) Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng | D (đồng) | |||
| b) Dư nợ cuối kỳ các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn khác | D (đồng) | |||
| 4. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn trong nước |
| D (đồng) | ||
| a) Vay dài hạn các NHTM, TCTD | D (đồng) | |||
| b) Phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi) | D (đồng) | |||
| c) Thuê tài chính dài hạn trong nước | D (đồng) | |||
| d) Các khoản vay dài hạn trong nước khác | D (đồng) | |||
| 5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn nước ngoài |
| D (đồng) | ||
| a) Vay lại vốn ODA của Chính phủ | D (đồng) | |||
| b) Vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh | D (đồng) | |||
| c) Vay nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trả | D (đồng) | |||
| d) Phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi) | D (đồng) | |||
| e) Các khoản vay nước ngoài còn lại | D (đồng) | |||
| 6. Nợ phải trả quá hạn |
| D (đồng) | ||
| 7. Thuế và các khoản phát sinh còn phải nộp NSNN năm trước chuyển sang | ||||
| 8. Vốn điều lệ |
| D (đồng) | ||
| 9. Thuế và các khoản phát sinh phải nộp NSNN |
| P (đồng) | ||
| a) Nộp NSNN từ hoạt động kinh doanh nội địa | P (đồng) | |||
| b) Nộp NSNN từ hoạt động kinh doanh XNK | P (đồng) | |||
| c) Cổ tức, số lợi nhuận còn lại phát sinh phải nộp NSNN | P (đồng) | |||
| 10. Thuế và các khoản phát sinh đã nộp NSNN |
| P (đồng) | ||
| - Lợi nhuận đã nộp NSNN | P (đồng) | |||
| 11. Thuế và các khoản còn phải nộp NSNN chuyển năm sau |
| D (đồng) | ||
| 12. Tổng quỹ lương |
| P (đồng) | ||
| 13. Số lao động bình quân (người) |
| P (người) | ||
| 14. Tiền lương bình quân người/năm |
| P (đồng) |
Ghi chú:
Báo cáo này nằm ngoài báo cáo tài chính của đơn vị. Doanh nghiệp căn cứ vào số liệu theo dõi trên sổ sách kế toán để nhập số liệu vào mẫu biểu.
| ………, ngày …… tháng …. năm ….
|
- 1Thông tư 77/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 200/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6851/VPCP-DMDN năm 2021 về báo cáo giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 14336/BTC-TCDN về tổng hợp kết quả đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2021 và đề xuất Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2021 (thực hiện trong năm 2022) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 14556/BTC-TCDN báo cáo tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp phát sinh trong năm 2023 do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 36/2021/TT-BTC hướng dẫn nội dung về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định 91/2015/NĐ-CP; 32/2018/NĐ-CP; 121/2020/NĐ-CP và 140/2020/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC năm 2023 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định 91/2015/NĐ-CP; 32/2018/NĐ-CP; 121/2020/NĐ-CP và 140/2020/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014
- 2Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp
- 4Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5Nghị định 32/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp
- 6Luật Doanh nghiệp 2020
- 7Nghị định 121/2020/NĐ-CP sửa đổi Khoản 2 Điều 12 Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, đã được sửa đổi tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định 32/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 91/2015/NĐ-CP
- 8Nghị định 140/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2017/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định 32/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 91/2015/NĐ-CP
- 9Thông tư 77/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 200/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 6851/VPCP-DMDN năm 2021 về báo cáo giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 11Công văn 14336/BTC-TCDN về tổng hợp kết quả đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2021 và đề xuất Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong năm 2021 (thực hiện trong năm 2022) do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 14556/BTC-TCDN báo cáo tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp phát sinh trong năm 2023 do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 16/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 36/2021/TT-BTC hướng dẫn nội dung về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định 91/2015/NĐ-CP; 32/2018/NĐ-CP; 121/2020/NĐ-CP và 140/2020/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 16/2023/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/03/2023
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
