Thông tư 13/2025/TT-BNG do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền và quy định trình tự, thủ tục thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức liên quan ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo không vì mục đích lợi nhuận tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ các khâu từ cấp mới, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại cho đến đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi các loại Giấy đăng ký của các tổ chức này.
Phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức phi chính phủ nước ngoài
Bộ Ngoại giao thực hiện phân cấp toàn bộ thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động cũng như Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện cho Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thực hiện. Nguyên tắc phân cấp được quy định chặt chẽ như sau:
- Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ Ngoại giao về toàn bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.
- Định kỳ hằng năm, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ.
- Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa tuyệt đối không được phân cấp tiếp các nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp này cho cơ quan, đơn vị khác.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động
Để được cấp Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức phi chính phủ nước ngoài phải nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Quy trình thực hiện cụ thể:
- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị (Mẫu số 03a); bản sao Điều lệ và Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân; bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án dự kiến triển khai trong 03 năm; hồ sơ đề nghị chấp thuận Người đại diện (Quyết định bổ nhiệm, tiểu sử, lý lịch tư pháp được cấp trong vòng 06 tháng gần nhất, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ định danh cá nhân). Các văn bản tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật, chứng thực sang tiếng Việt.
- Thời hạn giải quyết ban đầu: Trong vòng 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong 02 ngày làm việc tiếp theo, Ủy ban gửi văn bản lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan (Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, bộ quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hoạt động).
- Thời hạn phản hồi và thẩm định: Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong 10 ngày làm việc. Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ ý kiến, Ủy ban Công tác chuyển hồ sơ sang Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa. Trong 10 ngày làm việc tiếp theo, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa tiến hành thẩm định (về tính hợp pháp, sự phù hợp với chính sách Việt Nam, nhân thân người đại diện, tác động kinh tế - xã hội, an ninh trật tự) và ra quyết định cấp hoặc không cấp Giấy đăng ký hoạt động (Mẫu số 01).
- Trả kết quả: Trong tổng thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Công tác chuyển Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động
Quy trình gia hạn được thực hiện nhằm đảm bảo tính liên tục trong hoạt động của tổ chức:
- Thời hạn nộp hồ sơ: Ít nhất 60 ngày trước khi Giấy đăng ký hoạt động hết hạn.
- Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị gia hạn (Mẫu số 03a); bản chính Giấy đăng ký hoạt động hiện tại; báo cáo tóm tắt hoạt động đã triển khai tại Việt Nam trong 03 năm gần nhất và kế hoạch hoạt động chi tiết cho 03 năm tiếp theo.
- Trình tự thực hiện: Áp dụng tương tự như quy trình cấp mới (kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến các bộ ngành, địa phương, thẩm định và trả kết quả trong thời hạn quy định).
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động
Áp dụng khi tổ chức có sự thay đổi về nội dung đăng ký hoặc khi giấy tờ bị mất, rách, hỏng:
- Hồ sơ đề nghị: Đơn đề nghị nêu rõ lý do (Mẫu số 03b); bản chính Giấy đăng ký hoạt động (nếu sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại do cũ, hỏng) hoặc bản sao (nếu bị mất bản chính); các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi.
- Thời gian xử lý: Kiểm tra hồ sơ trong 02 ngày làm việc; lấy ý kiến các cơ quan liên quan trong 02 ngày làm việc; các cơ quan trả lời trong 10 ngày làm việc; chuyển hồ sơ thẩm định trong 02 ngày làm việc.
- Thẩm định và trả kết quả: Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thẩm định và quyết định trong vòng 07 ngày làm việc. Tổng thời gian giải quyết và trả kết quả cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài tối đa là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện
Dành cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài có chương trình, dự án quy mô lớn, dài hạn cần sự điều hành thường xuyên tại chỗ:
- Hồ sơ đề nghị: Đơn đề nghị (Mẫu số 03a); bản sao Điều lệ và tư cách pháp nhân; bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án dự kiến triển khai trong 05 năm; bản thống kê hoạt động trong 03 năm liên tiếp trước đó (nếu có); hồ sơ đề nghị chấp thuận Trưởng Văn phòng đại diện (Quyết định bổ nhiệm, tiểu sử, lý lịch tư pháp, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ định danh).
- Quy trình giải quyết: Tương tự như thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động. Ủy ban Công tác kiểm tra hồ sơ (02 ngày làm việc), lấy ý kiến các bộ, ngành và địa phương nơi đặt trụ sở (02 ngày làm việc). Các cơ quan phản hồi trong 10 ngày làm việc. Ủy ban Công tác chuyển hồ sơ cho Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa trong 02 ngày làm việc.
- Thẩm định và cấp phép: Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thẩm định toàn diện trong 10 ngày làm việc và quyết định cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện (Mẫu số 02). Tổng thời gian giải quyết tối đa là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện
- Thời hạn nộp hồ sơ: Ít nhất 60 ngày trước khi Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện hết hạn.
- Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị gia hạn (Mẫu số 03a); bản chính Giấy đăng ký hiện tại; báo cáo hoạt động đã triển khai trong thời hạn giấy đăng ký cũ và kế hoạch hoạt động chi tiết cho 05 năm tiếp theo.
- Trình tự thực hiện: Áp dụng theo quy trình cấp mới Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện.
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện
- Hồ sơ đề nghị: Đơn đề nghị (Mẫu số 03b); bản chính Giấy đăng ký (hoặc bản sao nếu bị mất); các tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi (ví dụ: thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng).
- Quy trình và thời hạn: Kiểm tra hồ sơ (02 ngày làm việc); lấy ý kiến các cơ quan, địa phương liên quan (02 ngày làm việc); các cơ quan trả lời (10 ngày làm việc); chuyển hồ sơ thẩm định; Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thẩm định và quyết định trong 07 ngày làm việc. Tổng thời gian hoàn thành thủ tục và trả kết quả là 25 ngày làm việc.
Đình chỉ hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài
Trường hợp tổ chức phi chính phủ nước ngoài vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa xem xét ra quyết định đình chỉ hoạt động trên cơ sở ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan (lấy ý kiến bằng văn bản hoặc họp trực tiếp; thời hạn trả lời văn bản là 10 ngày làm việc).
- Quyết định đình chỉ được chuyển cho Ủy ban Công tác để thông báo cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.
- Tổ chức phi chính phủ nước ngoài có trách nhiệm khắc phục toàn bộ các vi phạm trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định và báo cáo kết quả khắc phục cho Ủy ban Công tác.
Chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký
Quy định áp dụng cho cả hai trường hợp: chấm dứt hoạt động do vi phạm pháp luật (bắt buộc) và tự nguyện chấm dứt hoạt động:
- Trường hợp bắt buộc chấm dứt hoạt động: Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa lấy ý kiến các cơ quan liên quan (phản hồi trong 10 ngày làm việc) và ra quyết định chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy đăng ký. Ủy ban Công tác thông báo và thực hiện thu hồi Giấy đăng ký trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài có tối đa 60 ngày làm việc để giải quyết các vấn đề về trụ sở, nhân sự, tài chính và các nghĩa vụ liên quan theo pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động: Tổ chức phi chính phủ nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa và Ủy ban Công tác ít nhất 60 ngày trước ngày dự kiến chính thức chấm dứt hoạt động. Kèm theo thông báo phải có Giấy đăng ký đã cấp, báo cáo kiểm toán tài sản, tài chính và các tài liệu chứng minh đã hoàn thành mọi nghĩa vụ pháp lý tại Việt Nam.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Thông tư 13/2025/TT-BNG chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2026. Quy định chuyển tiếp cụ thể như sau:
- Các Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi hết hạn ghi trên Giấy đăng ký.
- Khi thực hiện các thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn hoặc cấp lại sau ngày Thông tư có hiệu lực, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài sẽ được cấp Giấy đăng ký mới theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đối với các hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết xong, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và cấp Giấy đăng ký theo mẫu mới (Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02) sau ngày Thông tư chính thức có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2025/TT-BNG | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI, ĐÌNH CHỈ, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG VÀ THU HỒI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VÀ GIẤY ĐĂNG KÝ LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Căn cứ Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa;
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định từ Điều 10 đến Điều 19 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức liên quan ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo không vì mục đích lợi nhuận và các mục đích khác tại Việt Nam.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
1. Việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được quy định tại Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (Nghị định số 58/2022/NĐ-CP) do Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thực hiện.
2. Nguyên tắc phân cấp:
a) Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ Ngoại giao về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại khoản 1.
b) Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa định kỳ hằng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
c) Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp.
Điều 3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài
1. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài, trên cơ sở đáp ứng các điều kiện theo Điều 10 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động gồm các văn bản sau:
a) 01 đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động theo Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) 01 bản sao Điều lệ và 01 bản sao Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
c) 01 bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án, phi dự án dự kiến sẽ triển khai tại Việt Nam trong 03 năm.
d) 01 hồ sơ đề nghị chấp thuận Người đại diện gồm các văn bản sau: 01 Quyết định bổ nhiệm do người đứng đầu của tổ chức ký tên, đóng dấu; 01 bản tiểu sử của người được đề nghị chấp thuận làm Người đại diện; 01 bản lý lịch tư pháp của người được đề nghị chấp thuận làm Người đại diện do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc nước mà người đó đã thường trú trong vòng 06 tháng gần nhất cấp; 01 bản sao hộ chiếu còn hiệu lực nếu người được đề nghị chấp thuận làm Người đại diện là người nước ngoài hoặc 01 bản sao của 01 trong số các loại giấy tờ: hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước nếu người được bổ nhiệm là người Việt Nam.
2. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và yêu cầu tổ chức phi chính phủ nước ngoài bổ sung hồ sơ nếu cần thiết.
4. Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài gửi văn bản lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực mà tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký hoạt động, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký triển khai hoạt động và cơ quan phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa để thẩm định.
7. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại điểm khoản 1 và khoản 2 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thẩm định hồ sơ, quyết định cấp hoặc không cấp Giấy đăng ký hoạt động và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Giấy đăng ký hoạt động được cấp theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định về các nội dung sau:
a) Tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ;
b) Tính phù hợp của mục tiêu, tôn chỉ hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài đối với chủ trương, đường lối, chính sách của Việt Nam và mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương;
c) Tư cách pháp nhân và quá trình hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài;
d) Nhân thân, lý lịch của Người đại diện;
đ) Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội của các hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
8. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký hoạt động tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều 4. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài
1. Trước thời điểm Giấy đăng ký hoạt động hết hạn ít nhất 60 ngày, tổ chức phi chính phủ nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy đăng ký hoạt động gồm các văn bản sau:
a) 01 đơn đề nghị gia hạn Giấy đăng ký hoạt động theo Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) 01 bản chính Giấy đăng ký hoạt động;
c) 01 bản báo cáo tóm tắt hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã triển khai tại Việt Nam trong 03 năm gần nhất và kế hoạch hoạt động cụ thể dự kiến sẽ triển khai trong 03 năm tiếp theo;
2. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ nêu trên phải kèm theo bản dịch tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài
1. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động gồm các văn bản sau:
a) 01 đơn đề nghị ghi rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp lại (do mất, cũ, hỏng) theo Mẫu số 03b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 01 bản chính Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại do cũ, hỏng. 01 bản sao Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất bản chính;
c) Các văn bản liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung, cấp lại.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu tổ chức phi chính phủ nước ngoài bổ sung hồ sơ nếu cần thiết. Đối với trường hợp đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài kiểm tra nội dung trong hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
3. Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài gửi văn bản lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký triển khai hoạt động, cơ quan phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngoài liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung của Giấy đăng ký hoạt động.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại khoản 1 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa để thẩm định.
6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thẩm định hồ sơ, quyết định sửa đổi hoặc không sửa đổi, bổ sung hoặc không bổ sung, cấp lại hoặc không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định đối với các nội dung cần sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động. Giấy đăng ký hoạt động được sửa đổi, bổ sung, cấp lại theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký hoạt động đã được sửa đổi, bổ sung, cấp lại tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài
1. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài, trên cơ sở đáp ứng các điều kiện tại Điều 14 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau:
a) 01 đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 01 bản sao Điều lệ và 01 bản sao Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức phi chính phủ nước ngoài;
c) 01 bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án dự kiến sẽ triển khai tại Việt Nam trong 05 năm tại một hay nhiều địa phương mà quy mô, tính chất của chương trình, dự án đó đòi hỏi sự điều hành, giám sát thường xuyên, tại chỗ;
d) 01 bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án, phi dự án đã triển khai trong 03 năm liên tiếp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện (nếu có);
đ) 01 hồ sơ đề nghị chấp thuận Trưởng Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau: 01 Quyết định bổ nhiệm do người đứng đầu của tổ chức ký tên, đóng dấu; 01 bản tiểu sử của người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện; 01 bản lý lịch tư pháp của người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc nước mà người đó đã thường trú trong vòng 06 tháng gần nhất cấp; 01 bản sao hộ chiếu còn hiệu lực nếu người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện là người nước ngoài hoặc 01 bản sao 01 trong các loại giấy tờ: hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước còn hiệu lực nếu người đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện là công dân Việt Nam;
2. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và yêu cầu tổ chức phi chính phủ nước ngoài bổ sung hồ sơ nếu cần thiết.
4. Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài gửi văn bản lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực mà tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký triển khai hoạt động, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký triển khai hoạt động và đặt trụ sở Văn phòng đại diện và cơ quan phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa để thẩm định.
7. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thẩm định hồ sơ, quyết định cấp hoặc không cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Mẫu Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện được cấp theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định về các nội dung sau:
a) Tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ;
b) Tính phù hợp của mục tiêu, tôn chỉ hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài đối với chủ trương, đường lối, chính sách của Việt Nam và mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương;
c) Tư cách pháp nhân và quá trình hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài;
d) Nhân thân, lý lịch của Trưởng Văn phòng đại diện;
đ) Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội của các hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
8. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều 7. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài
1. Trước thời điểm Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện hết hạn ít nhất 60 ngày, tổ chức phi chính phủ nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau:
a) 01 đơn đề nghị gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 01 bản chính Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện;
c) 01 bản báo cáo tóm tắt hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã triển khai tại Việt Nam trong thời hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện đã được cấp và kế hoạch hoạt động cụ thể trong 05 năm tiếp theo.
2. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ nêu trên phải kèm bản dịch tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện được thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 của Điều 6 Thông tư này.
Điều 8. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài
1. Tổ chức phi chính phủ nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau:
a) 01 đơn đề nghị ghi rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp lại (do mất, cũ, hỏng) theo Mẫu số 03b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 01 bản chính Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại do cũ, hỏng. 01 bản sao Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện trong trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất bản chính;
c) Các văn bản liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung, cấp lại.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu tổ chức phi chính phủ nước ngoài bổ sung hồ sơ nếu cần thiết. Đối với trường hợp đề nghị cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài kiểm tra nội dung trong hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
3. Sau khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài gửi văn bản lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký triển khai hoạt động và đặt trụ sở Văn phòng đại diện (trường hợp thay đổi trụ sở Văn phòng đại diện) và cơ quan phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngoài liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung của Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cơ quan được hỏi trả lời ý kiến bằng văn bản.
5. Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa để thẩm định.
6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thẩm định hồ sơ, quyết định sửa đổi hoặc không sửa đổi, bổ sung hoặc không bổ sung, cấp lại hoặc không cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định đối với các nội dung cần sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện. Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện được sửa đổi, bổ sung, cấp lại theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện đã được sửa đổi, bổ sung, cấp lại tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều 9. Đình chỉ hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài
1. Khi phát hiện tổ chức phi chính phủ nước ngoài có vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo các trường hợp tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa xem xét ra quyết định đình chỉ hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên cơ sở ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức tổ chức cuộc họp hoặc gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Trường hợp Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa lấy ý kiến bằng văn bản, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản để Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa tổng hợp, quyết định. Nếu có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa tổ chức cuộc họp để thống nhất. Quyết định đình chỉ hoạt động được chuyển tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài để thông báo cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có quyết định đình chỉ hoạt động, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
3. Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ hoạt động, tổ chức phi chính phủ nước ngoài có trách nhiệm khắc phục các vi phạm nêu tại quyết định đình chỉ hoạt động và thông báo kết quả khắc phục cho Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
Điều 10. Chấm dứt hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài
1. Khi phát hiện tổ chức phi chính phủ nước ngoài có vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo các trường hợp tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa xem xét ra quyết định chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký của tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên cơ sở ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức tổ chức cuộc họp hoặc gửi văn bản lấy ý kiến. Trường hợp Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa lấy ý kiến bằng văn bản, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản để Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa tổng hợp, ra quyết định. Nếu có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa tổ chức cuộc họp để thống nhất. Quyết định chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được chuyển tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài để thông báo cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có quyết định chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo yêu cầu chấm dứt hoạt động tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài và thực hiện thu hồi Giấy đăng ký.
3. Trong thời hạn không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký, tổ chức phi chính phủ nước ngoài có trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến trụ sở, nhà ở, nhân viên, phương tiện làm việc, các nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các vấn đề liên quan tới các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Trong trường hợp tổ chức phi chính phủ nước ngoài quyết định tự chấm dứt hoạt động, trong thời hạn không quá 60 ngày trước khi chính thức chấm dứt hoạt động, tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản tới Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa và Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài gửi kèm theo Giấy đăng ký đã được cấp, báo cáo kiểm toán tài sản, tài chính và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp:
a) Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp trước khi Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục có giá trị cho tới khi hết hạn được ghi tại Giấy đăng ký. Khi thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại các Giấy đăng ký này, trên cơ sở đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa sẽ cấp Giấy đăng ký cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 kèm theo Thông tư này.
b) Các trường hợp đã nộp hồ sơ cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện trước ngày Thông tư có hiệu lực được xem xét cấp Giấy đăng ký hoạt động theo Mẫu số 01 hoặc Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 02 kèm theo Thông tư này sau ngày Thông tư có hiệu lực.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có các vấn đề mới phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Ngoại giao để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư số 13/2025/TT-BNG ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao)
| Mẫu số 01 | Mẫu Giấy đăng ký hoạt động tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài |
| Mẫu số 02 | Mẫu Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài |
| Mẫu số 03a | Mẫu Đơn đề nghị cấp, gia hạn Giấy đăng ký hoạt động/ Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài |
| Mẫu số 03b | Mẫu Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động/ Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức phi chính phủ nước ngoài |
Mẫu số 01
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: .../NVVH-HĐ | Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... |
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
CỤC TRƯỞNG CỤC NGOẠI VỤ VÀ NGOẠI GIAO VĂN HÓA
Căn cứ Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 13/2025/TT-BNG ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài;
Xét đề nghị của tổ chức:
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận cho tổ chức:
Trụ sở chính:
Quốc tịch: Số điện thoại:
được hoạt động hỗ trợ phát triển và viện trợ nhân đạo tại Việt Nam.
Điều 2. Người đại diện của tổ chức tại Việt Nam:
Ông/Bà
Ngày sinh: Quốc tịch:
Số hộ chiếu/Căn cước/CMND: Số điện thoại: E-mail:
Điều 3. Lĩnh vực hoạt động:
Mã ngành hoạt động:
Điều 4. Địa bàn hoạt động:
Điều 5. Số nhân viên của tổ chức tại Việt Nam:
Nhân viên người nước ngoài: ( ) người;
Nhân viên người Việt Nam: ( ) người.
Điều 6. Địa chỉ giao dịch tại Việt Nam:
Điều 7. Giấy đăng ký có giá trị từ ngày đến ngày
Điều 8. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại lần thứ ( ) vào ngày... tháng ... năm ....
|
| KT. THỦ TRƯỞNG PHÓ THỦ TRƯỞNG |
Mẫu số 02
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: .../NVVH- VPĐD | Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... |
GIẤY ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM
CỦA TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
CỤC TRƯỞNG CỤC NGOẠI VỤ VÀ NGOẠI GIAO VĂN HÓA
Căn cứ Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 13/2025/TT-BNG ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài;
Xét đề nghị của tổ chức:
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận cho tổ chức:
Trụ sở chính:
Quốc tịch: Số điện thoại:
được thành lập Văn phòng đại diện hỗ trợ phát triển và viện trợ nhân đạo tại Việt Nam.
Điều 2. Trưởng đại diện của tổ chức tại Việt Nam:
Ông/Bà: Ngày sinh: Quốc tịch:
Số hộ chiếu/Căn cước/Chứng minh nhân dân: Số điện thoại: E-mail:
Điều 3. Lĩnh vực hoạt động:
Mã ngành hoạt động:
Điều 4. Địa bàn hoạt động:
Điều 5. Số nhân viên của tổ chức tại Việt Nam:
Nhân viên người nước ngoài: ( ) người;
Nhân viên người Việt Nam: ( ) người.
Điều 6. Trụ sở Văn phòng đại diện:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Email:
Điều 7. Giấy đăng ký có giá trị từ ngày đến ngày
Điều 8. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại lần thứ ( ) vào ngày... tháng ... năm ...
|
| KT. THỦ TRƯỞNG |
Mẫu số 03a
| TÊN TỔ CHỨC |
|
|
| Địa danh, ngày ... tháng ... năm... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP, GIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG/ GIẤY ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa (Bộ Ngoại giao).
1. Thông tin về tổ chức: (địa chỉ, trụ sở, thông tin liên lạc, thông tin về tư cách pháp nhân);
2. Giới thiệu về tôn chỉ, mục đích hoạt động của tổ chức;
3. Sơ lược về lịch sử và quá trình phát triển của tổ chức;
4. Nguồn và khả năng tài chính;
5. Dự kiến số lượng nhân viên là người nước ngoài và người Việt Nam cần thiết cho hoạt động của tổ chức;
6. Thông tin về Người đại diện/Trưởng Văn phòng đại diện của tổ chức tại Việt Nam (tùy mục đích đề nghị);
7. Thông tin về Lĩnh vực, mã ngành hoạt động (*) và địa bàn hoạt động dự kiến triển khai tại Việt Nam;
8. Nêu rõ mục đích đề nghị cụ thể;
9. Cam kết chấp hành các quy định pháp luật trong triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển và viện trợ nhân đạo tại Việt Nam.
(Kèm theo đơn là các văn bản quy định tại Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư số 13/2025/TT-BNG ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.)
|
| Ký tên, chức vụ |
(*) Lĩnh vực và mã ngành hoạt động được phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Mẫu số 03b
| TÊN TỔ CHỨC |
|
|
| Địa danh, ngày ... tháng ... năm... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG/ GIẤY ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa (Bộ Ngoại giao)
1. Thông tin cần bổ sung, sửa đổi trong Giấy đăng ký hoạt động/ Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện;
2. Lý do bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động/ Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện.
(Kèm theo đơn là các văn bản quy định tại Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư số 13/2025/TT-BNG ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.)
|
| Ký tên, chức vụ |
- 1Thông tư 44/2025/TT-BYT quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ, giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thiết bị y tế thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế và quy định về mẫu văn bản, báo cáo thực hiện quản lý thiết bị y tế
- 2Thông tư 46/2025/TT-BYT phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng là thiết bị y tế thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
- 3Thông tư 48/2025/TT-BYT quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
- 1Nghị định 58/2022/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 3Nghị định 28/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao
- 4Thông tư 44/2025/TT-BYT quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ, giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thiết bị y tế thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế và quy định về mẫu văn bản, báo cáo thực hiện quản lý thiết bị y tế
- 5Thông tư 46/2025/TT-BYT phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng là thiết bị y tế thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
- 6Thông tư 48/2025/TT-BYT quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
Thông tư 13/2025/TT-BNG phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành
- Số hiệu: 13/2025/TT-BNG
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 19/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Ngoại giao
- Người ký: Lê Hoài Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
