Thông tư 11/2019/TT-BCA do Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về hoạt động phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của lực lượng Công an nhân dân. Văn bản này thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ, xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và quy trình thông tin nhằm bảo đảm tính khách quan, kịp thời và bảo mật theo quy định của pháp luật.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với hoạt động phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; trách nhiệm, quyền hạn của người thực hiện phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan, đơn vị trong lực lượng Công an nhân dân (CAND). Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị nghiệp vụ, tham mưu, chính trị, hậu cần, thanh tra thuộc Bộ; các học viện, trường CAND, doanh nghiệp an ninh, bệnh viện, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và toàn thể cán bộ, chiến sĩ CAND.
1. Quy định về người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin
Thông tư phân định rõ ràng các nhóm đối tượng có thẩm quyền phát ngôn ở từng cấp độ quản lý trong ngành Công an:
- Cấp Bộ Công an: Người thực hiện phát ngôn gồm Bộ trưởng Bộ Công an; Chánh Văn phòng Bộ Công an (Người phát ngôn thường xuyên); và Người được Bộ trưởng Bộ Công an ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ phối hợp phát ngôn về các chuyên đề cụ thể.
- Cấp đơn vị thuộc Bộ: Thủ trưởng đơn vị là người phát ngôn chính. Trường hợp không thể thực hiện thì ủy quyền cho Phó Thủ trưởng đơn vị thực hiện.
- Cấp Công an cấp tỉnh: Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là người phát ngôn chính. Trường hợp vắng mặt hoặc không thể thực hiện thì ủy quyền cho Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh thực hiện.
- Nguyên tắc ủy quyền: Việc ủy quyền chỉ áp dụng cho từng vụ việc, trường hợp cụ thể và có thời hạn nhất định. Người được ủy quyền phát ngôn không được phép tiếp tục ủy quyền lại cho người khác.
2. Các hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
Lực lượng CAND được áp dụng đa dạng các hình thức truyền thông để tiếp cận và định hướng dư luận, bao gồm:
- Tổ chức các buổi họp báo định kỳ hoặc đột xuất.
- Đăng tải thông tin chính thức trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
- Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn của phóng viên, nhà báo theo đúng quy định.
- Gửi thông cáo báo chí, văn bản trả lời chính thức bằng giấy hoặc qua thư điện tử đến các cơ quan báo chí.
- Cung cấp thông tin trực tiếp tại các buổi giao ban báo chí định kỳ do cơ quan quản lý nhà nước tổ chức.
- Ban hành văn bản yêu cầu cơ quan báo chí thực hiện đăng, phát phản hồi, cải chính hoặc xin lỗi khi có thông tin sai lệch.
3. Chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ
Công tác cung cấp thông tin định kỳ được thực hiện nề nếp ở cả cấp Bộ và cấp địa phương đối với các thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước:
- Đối với Bộ Công an: Định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an về tình hình an ninh trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm và xây dựng lực lượng. Ba tháng một lần tổ chức họp báo định kỳ. Trường hợp cần thiết, thực hiện cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trực tiếp tại giao ban báo chí trung ương hàng tuần.
- Đối với Công an cấp tỉnh: Định kỳ hàng tháng cung cấp và cập nhật thông tin trên Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của đơn vị. Cử người phát ngôn tham gia họp báo của Bộ Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được yêu cầu. Thực hiện thông tin trực tiếp tại các buổi giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo và Sở Thông tin và Truyền thông địa phương tổ chức.
4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường
Đây là quy định đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết nhanh chóng các khủng hoảng truyền thông hoặc sự kiện nóng:
- Trách nhiệm của Người phát ngôn Bộ Công an: Phải chủ động phát ngôn và cung cấp thông tin trong chậm nhất là 24 giờ kể từ khi vụ việc xảy ra đối với các trường hợp đột xuất, tai nạn, sự cố lớn thuộc trách nhiệm chủ trì của Bộ Công an, hoặc khi dư luận có nhiều ý kiến trái chiều nhằm định hướng dư luận kịp thời.
- Trách nhiệm của Công an địa phương và đơn vị thuộc Bộ: Kịp thời phát ngôn khi xảy ra các sự kiện quan trọng ảnh hưởng lớn đến xã hội thuộc phạm vi quản lý. Khi cần tổ chức họp báo đột xuất, Thủ trưởng đơn vị hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh phải báo cáo và xin ý kiến đồng ý của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp.
- Xử lý thông tin sai sự thật: Khi phát hiện báo chí đăng tải thông tin sai lệch về đơn vị, người phát ngôn có trách nhiệm yêu cầu cơ quan báo chí đó đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo đúng quy định pháp luật.
5. Quy định nghiêm ngặt đối với cán bộ, chiến sĩ không có nhiệm vụ phát ngôn
Thông tư siết chặt kỷ luật phát ngôn đối với cá nhân cán bộ, chiến sĩ trong toàn lực lượng:
- Cán bộ, chiến sĩ không được giao nhiệm vụ phát ngôn vẫn có quyền cung cấp thông tin cho báo chí với tư cách cá nhân nhưng tuyệt đối không được nhân danh đơn vị hoặc Bộ Công an.
- Nghiêm cấm tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật điều tra, bí mật công tác hoặc các vấn đề nội bộ của ngành Công an.
- Trước khi cung cấp thông tin, cán bộ, chiến sĩ phải báo cáo và xin ý kiến của lãnh đạo đơn vị, đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và lãnh đạo về nội dung đã cung cấp.
- Trường hợp làm cộng tác viên cho các cơ quan báo chí phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị, địa phương và tuân thủ nghiêm ngặt Luật Báo chí cùng các quy định bảo mật của ngành.
6. Quyền và trách nhiệm của người thực hiện phát ngôn
Người phát ngôn ở các cấp được trao những quyền hạn cụ thể đi kèm với trách nhiệm pháp lý cao:
- Quyền yêu cầu cung cấp thông tin: Người phát ngôn Bộ Công an có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân liên quan trong Bộ cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn để phục vụ công tác phát ngôn.
- Quyền từ chối cung cấp thông tin: Được quyền từ chối phát ngôn trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Báo chí (như tài liệu thuộc danh mục bí mật, vụ án đang trong quá trình điều tra chưa được công bố, thông tin xâm phạm đời tư cá nhân...).
- Quyền bảo vệ uy tín đơn vị: Có quyền gửi văn bản phản hồi, khiếu nại đến cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý báo chí hoặc khởi kiện ra Tòa án nếu báo chí đăng tải thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của lực lượng.
- Trách nhiệm pháp lý: Người phát ngôn và người được ủy quyền phát ngôn phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và trước cấp trên trực tiếp (Bộ trưởng, Thủ trưởng đơn vị, Giám đốc Công an tỉnh) về tính chính xác của nội dung thông tin cung cấp.
7. Hiệu lực thi hành và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư quy định rõ lộ trình áp dụng và trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị nghiệp vụ:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 11/2019/TT-BCA chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
- Thay thế văn bản cũ: Văn bản này bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 6263/QĐ-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công an.
- Trách nhiệm của Văn phòng Bộ: Giúp Bộ trưởng đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của Công an các đơn vị, địa phương để kịp thời hướng dẫn, giải quyết.
- Trách nhiệm của Cục Đối ngoại: Chủ trì phối hợp với Người phát ngôn Bộ Công an trong việc quản lý, thu thập thông tin và thực hiện phát ngôn cho các cơ quan báo chí nước ngoài.
- Trách nhiệm bảo đảm kinh phí: Cục Kế hoạch và tài chính chịu trách nhiệm bảo đảm nguồn kinh phí cần thiết phục vụ cho các hoạt động phát ngôn và cung cấp thông tin báo chí của toàn ngành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2019/TT-BCA | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUY ĐỊNH VỀ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Công an nhân dân.
Thông tư này quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; trách nhiệm, quyền hạn của người thực hiện phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí của Công an nhân dân.
Điều 2. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công an gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Chánh Văn phòng được Bộ trưởng Bộ Công an giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi là Người phát ngôn Bộ Công an).
Trường hợp không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, Người phát ngôn Bộ Công an phải báo cáo để Bộ trưởng ủy quyền cho người khác thực hiện;
c) Người có trách nhiệm thuộc Bộ Công an được Bộ trưởng Bộ Công an ủy quyền thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (sau đây gọi chung là Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Công an) hoặc giao nhiệm vụ phối hợp cùng Người phát ngôn Bộ Công an thực hiện phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.
2. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các đơn vị nghiệp vụ, tham mưu, chính trị, hậu cần, thanh tra thuộc cơ quan Bộ; các học viện, trường Công an nhân dân, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp an ninh, bệnh viện và các tổ chức khác (sau đây gọi chung là đơn vị thuộc Bộ), gồm:
a) Thủ trưởng đơn vị;
b) Trường hợp Thủ trưởng đơn vị không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì ủy quyền cho Phó Thủ trưởng thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
3. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Công an cấp tỉnh), gồm:
a) Giám đốc Công an cấp tỉnh;
b) Trường hợp Giám đốc Công an cấp tỉnh không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì ủy quyền cho Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
4. Việc ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này chỉ áp dụng trong từng trường hợp cụ thể, từng vụ việc và có thời hạn nhất định.
5. Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm b, điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.
Điều 3. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Tổ chức họp báo.
2. Đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử hoặc Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
3. Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn của nhà báo, phóng viên.
4. Gửi thông cáo báo chí, nội dung trả lời cho cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.
5. Cung cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí khi được yêu cầu.
6. Ban hành văn bản đề nghị cơ quan báo chí đăng, phát phản hồi, cải chính, xin lỗi nội dung thông tin trên báo chí.
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ
Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ
1. Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công an
a) Chánh Văn phòng chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh định kỳ tổ chức cung cấp thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước cho báo chí về các nội dung sau:
Tình hình và kết quả công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân;
Các chủ trương, giải pháp, chương trình, kế hoạch công tác của Đảng ủy Công an trung ương và Bộ Công an về công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân. Quan điểm và chủ trương giải quyết của Bộ Công an về những vấn đề mà dư luận xã hội và báo chí quan tâm;
Nội dung các cuộc hội nghị, cuộc họp của Bộ Công an cần thiết phải tuyên truyền rộng rãi trong Nhân dân;
Các hoạt động khác của Bộ Công an cần được công bố với báo chí do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
b) Việc tổ chức cung cấp thông tin định kỳ của Bộ Công an cho báo chí được thực hiện thông qua các hình thức sau:
Định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin cho báo chí trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
Ba tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí;
Trường hợp cần thiết, tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp tại cuộc họp giao ban báo chí hàng tuần do Ban Tuyên giáo trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức;
Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định của pháp luật.
2. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí của Công an cấp tỉnh
Công an cấp tỉnh định kỳ tổ chức cung cấp thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước cho báo chí về tình hình, kết quả công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân của đơn vị mình như sau:
a) Cung cấp thông tin định kỳ hàng tháng cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng Thông tin điện tử hoặc Trang Thông tin điện tử của đơn vị mình theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử hoặc Trang Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
b) Cử người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin tại buổi họp báo của Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu;
c) Thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Thành ủy; Sở Thông tin và Truyền thông và Hội Nhà báo cấp tỉnh tổ chức;
d) Trường hợp cần thiết thì tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản;
đ) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an và Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường
1. Người phát ngôn Bộ Công an hoặc Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Công an có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:
a) Khi Bộ Công an được Chính phủ giao chủ trì xử lý sự cố xảy ra liên quan đến nhiều bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Khi xảy ra các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội hoặc khi dư luận xuất hiện nhiều ý kiến không thống nhất về một vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận.
Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu của Bộ Công an, Người phát ngôn Bộ Công an hoặc Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Công an có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là 24 giờ, kể từ khi vụ việc xảy ra;
c) Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn và cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề quy định tại điểm b khoản này;
d) Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật liên quan đến Bộ Công an, Người phát ngôn Bộ Công an hoặc Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Công an có trách nhiệm yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng, phát ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.
2. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của đơn vị thuộc Bộ, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:
a) Khi xảy ra các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội hoặc khi dư luận xuất hiện nhiều ý kiến không thống nhất về một vấn đề thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận;
b) Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn và cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan mình đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề quy định tại điểm a khoản này;
c) Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật liên quan đến đơn vị mình, người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của đơn vị thuộc Bộ, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng, phát ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp cần tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí thì Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh phải báo cáo, xin ý kiến Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách.
Điều 6. Cung cấp thông tin cho báo chí của cán bộ, chiến sĩ
1. Cán bộ, chiến sĩ không là người được giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật và của ngành Công an, nhưng không được nhân danh đơn vị và Bộ Công an; không được tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật điều tra, bí mật công tác, công việc nội bộ của đơn vị và ngành Công an; phải báo cáo xin ý kiến của lãnh đạo đơn vị trước khi cung cấp thông tin, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.
2. Cán bộ, chiến sĩ làm cộng tác viên cho các cơ quan báo chí phải báo cáo và được sự đồng ý của Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương; thực hiện theo quy định của pháp luật về báo chí, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định của ngành Công an.
Quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
1. Người phát ngôn Bộ Công an, Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Công an được quyền nhân danh, đại diện cho Bộ Công an thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
2. Người phát ngôn Bộ Công an, Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Công an có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc Bộ Công an cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất theo quy định tại
Các đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu của Người phát ngôn Bộ Công an, Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Công an về việc cung cấp thông tin để thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin.
3. Người phát ngôn Bộ Công an, Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Công an có quyền từ chối phát ngôn và không cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Báo chí năm 2016.
4. Người phát ngôn Bộ Công an, Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Công an chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng Bộ Công an về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
5. Khi có căn cứ cho rằng các cơ quan báo chí đăng, phát không chính xác nội dung thông tin mà mình đã cung cấp, Người phát ngôn Bộ Công an, Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Công an có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án.
1. Trực tiếp phát ngôn hoặc ủy quyền cho cấp phó thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Thông tư này.
2. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công an về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của đơn vị mình, kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
3. Chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của đơn vị mình.
4. Cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các nội dung thông tin phục vụ việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo yêu cầu của Người phát ngôn Bộ Công an, Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Công an.
5. Chỉ đạo kiểm tra, kết luận sự việc, trả lời hoặc cung cấp thông tin kịp thời cho báo chí; đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an theo quy định trong các trường hợp:
a) Khi có vụ việc phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự xảy ra ở đơn vị, địa phương, cần có ngay thông tin ban đầu cho báo chí;
b) Khi báo chí phản ánh về dấu hiệu sai phạm của cán bộ, chiến sĩ thuộc đơn vị, địa phương mình quản lý.
1. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của đơn vị thuộc Bộ, Công an cấp tỉnh có quyền nhân danh, đại diện cho cơ quan mình thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
2. Khi có căn cứ cho rằng các cơ quan báo chí đăng, phát không chính xác nội dung thông tin mà mình đã cung cấp, người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của đơn vị thuộc Bộ, Công an cấp tỉnh có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án.
3. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của đơn vị thuộc Bộ, Công an cấp tỉnh có quyền từ chối phát ngôn và không cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Báo chí năm 2016.
4. Trong trường hợp được ủy quyền phát ngôn, Phó Thủ trưởng, Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thủ trưởng, Giám đốc và trước Bộ trưởng Bộ Công an về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
2. Bãi bỏ Quyết định số 6263/QĐ-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công an kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Các quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong Công an nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này; kịp thời phản ánh vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư về Bộ (qua Văn phòng).
2. Cục Đối ngoại và đơn vị thuộc Bộ, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Người phát ngôn Bộ Công an, Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Công an trong việc thu thập, xử lý thông tin và thực hiện các hoạt động có liên quan trong trường hợp phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.
3. Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an và Cổng Thông tin điện tử, Trang Thông tin điện tử của đơn vị thuộc Bộ, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin theo các quy định của pháp luật để cung cấp kịp thời, chính xác thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí.
4. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm đảm bảo kinh phí cho hoạt động phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định.
5. Văn phòng có trách nhiệm giúp Bộ trưởng tổ chức triển khai thực hiện và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; tập hợp các vướng mắc của đơn vị thuộc Bộ, Công an cấp tỉnh trong việc thực hiện Thông tư, kịp thời nghiên cứu, hướng dẫn./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 6263/QĐ-BCA năm 2013 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Công an
- 2Quyết định 178/QĐ-TCHQ năm 2019 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Tổng cục Hải quan
- 3Quyết định 498/QĐ-BGTVT năm 2019 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Giao thông vận tải
- 4Quyết định 1669/QĐ-TLĐ năm 2019 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- 1Luật Báo chí 2016
- 2Nghị định 09/2017/NĐ-CP quy định phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước
- 3Quyết định 178/QĐ-TCHQ năm 2019 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Tổng cục Hải quan
- 4Quyết định 498/QĐ-BGTVT năm 2019 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Giao thông vận tải
- 5Quyết định 1669/QĐ-TLĐ năm 2019 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Thông tư 11/2019/TT-BCA quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 11/2019/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 10/05/2019
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Tô Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
