Thông tư 09/2020/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Thủy lợi và Nghị định số 96/2018/NĐ-CP của Chính phủ, tạo cơ sở cho việc quản lý tài chính, định giá và khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chi tiết về khung giá đối với các sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác (ngoài các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi) theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 35 Luật Thủy lợi và Điểm a Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến thủy lợi trên lãnh thổ Việt Nam. Các đối tượng cụ thể bao gồm: chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
Khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
Khung giá quy định tại Thông tư là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và được xác định trong điều kiện thời tiết bình thường (không có thiên tai, hỏa hoạn hoặc các điều kiện bất thường khác). Khung giá cụ thể cho từng đơn vị, địa phương được quy định như sau:
- Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa:
- Dịch vụ cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp: Khung giá từ 900 đến 1.300 đồng/m³.
- Dịch vụ kết hợp phát điện: Khung giá từ 8,0% đến 12,7% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà:
- Dịch vụ kết hợp giao thông (sử dụng âu thuyền, cống kết hợp giao thông thủy): Khung giá từ 6.636 đến 6.818 đồng/tấn/lần.
- Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3:
- Dịch vụ kết hợp phát điện: Khung giá từ 8,0% đến 8,5% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải:
- Dịch vụ kết hợp giao thông (sử dụng âu thuyền, cống kết hợp giao thông thủy): Khung giá từ 6.521 đến 7.138 đồng/tấn/lần.
- Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 5:
- Dịch vụ kết hợp phát điện: Khung giá từ 8,0% đến 9,16% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Tỉnh Hưng Yên:
- Dịch vụ tiêu nước cho khu công nghiệp (bao gồm cả nhà máy công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao): Khung giá từ 1.370.000 đến 1.632.500 đồng/ha lưu vực tiêu/năm.
Điều chỉnh khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
- Việc điều chỉnh khung giá và quyết định giá cụ thể đối với từng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Quy trình xây dựng, trình và gửi phương án giá để Bộ Tài chính xem xét, quyết định và thông báo khung giá được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật về giá hiện hành.
Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng dịch vụ
- Nghĩa vụ hóa đơn: Khi thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác và thu tiền, các đơn vị khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm lập và sử dụng hóa đơn theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Sử dụng nguồn thu: Nguồn thu từ hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo quy định sẽ được để lại cho đơn vị tự chủ sử dụng theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện và thẩm quyền quyết định giá cụ thể
- Thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Căn cứ vào khung giá quy định và khả năng chi trả của người tiêu dùng, Bộ quyết định mức giá cụ thể cho các sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ.
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức giá cụ thể áp dụng tại địa phương đối với các sản phẩm, dịch vụ thuộc thẩm quyền quản lý, sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
- Nguyên tắc định giá cụ thể: Mức giá cụ thể do các cơ quan có thẩm quyền quyết định không được thấp hơn mức giá tối thiểu và không được cao hơn mức giá tối đa trong khung giá quy định tại Thông tư này. Trường hợp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, mức giá cụ thể được ban hành phải là giá đã bao gồm thuế GTGT.
- Vai trò của Bộ Tài chính: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì rà soát, bổ sung và điều chỉnh khung giá trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 09/2020/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2020. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét và giải quyết theo thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2020/TT-BTC | Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2020 |
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Trên cơ sở đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 4777/BNN-TCTL ngày 8 tháng 7 năm 2019 về việc quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi năm 2019;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác như sau:
Thông tư này quy định về khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 35 Luật Thủy lợi và Điểm a Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên lãnh thổ Việt Nam gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
1. Khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác:
| TT | Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác | Đơn vị tính | Khung giá |
| 1 | Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa | ||
| - | Cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp | Đồng/m3 | 900 - 1.300 |
| - | Kết hợp phát điện | % giá trị sản lượng điện thương phẩm | 8,0 - 12,7 |
| 2 | Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Nam Hà | ||
| Kết hợp giao thông (sử dụng âu thuyền, cống kết hợp giao thông thủy) | Đồng/tấn/lần | 6.636 - 6.818 | |
| 3 | Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 3 | ||
| Kết hợp phát điện | % giá trị sản lượng điện thương phẩm | 8,0 - 8,5 | |
| 4 | Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải | ||
| Kết hợp giao thông (Sử dụng âu thuyền, cống kết hợp giao thông thủy) | Đồng/tấn/lần | 6.521 - 7.138 | |
| 5 | Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 5 | ||
| Kết hợp phát điện | % giá trị sản lượng điện thương phẩm | 8,0 - 9,16 | |
| 6 | Tỉnh Hưng Yên | ||
| Tiêu nước cho khu công nghiệp bao gồm cả các nhà máy công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao | Đồng/ha lưu vực tiêu/năm | 1.370.000 - 1.632.500 | |
2. Khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác quy định tại Khoản 1 Điều này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định và được xác định trong điều kiện thời tiết bình thường (không có thiên tai, hỏa hoạn và điều kiện bất thường khác).
Điều 4. Điều chỉnh khung giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác
1. Việc thực hiện điều chỉnh khung giá và giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Việc xây dựng và gửi phương án giá để Bộ Tài chính quy định và thông báo khung giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
1. Khi thu tiền cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác, các đơn vị lập, sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn bán hàng hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2. Nguồn thu từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật.
1. Căn cứ khung giá quy định tại
2. Mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định không được thấp hơn giá tối thiểu hoặc cao hơn giá tối đa của khung giá quy định tại Thông tư này.
3. Bộ Tài chính rà soát, bổ sung khung giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác tại Thông tư này trên cơ sở đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của Luật Thủy lợi và Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 6742/BNN-TCTL năm 2018 xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 08/2020/TT-BTC quy định về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 42/2025/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Luật Thủy lợi 2017
- 5Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 6Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7Công văn 6742/BNN-TCTL năm 2018 xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 08/2020/TT-BTC quy định về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 09/2020/TT-BTC quy định về khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 09/2020/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 18/02/2020
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Văn Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2020
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
