Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ………/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
| DỰ THẢO SỐ 2 |
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG NGHỆ CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều 11 về nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; Điều 12 về nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; Điều 15 về doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược; khoản 4 Điều 21 về tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; Điều 22 về khu công nghệ cao và một số biện pháp thi hành Luật Công nghệ cao.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hạ tầng công nghệ là hệ thống các cơ sở vật chất, kỹ thuật và nền tảng phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, xác thực, vận hành và thương mại hóa công nghệ, bao gồm: phòng thí nghiệm; dây chuyền thử nghiệm (pilot line); cơ sở kiểm định; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; hạ tầng tính toán và dữ liệu; nền tảng số và môi trường thử nghiệm có kiểm soát.
2. Mở rộng khu công nghệ cao là việc điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu công nghệ cao trên 10% hoặc từ 50 héc ta trở lên so với khu công nghệ cao hiện hữu, trong đó khu vực mở rộng có ranh giới lân cận hoặc liền kề, có thể kết nối, sử dụng chung hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật với khu công nghệ cao đã được hình thành trước đó.
3. Điều chỉnh khu công nghệ cao là việc thay đổi một hoặc một trong các nội dung sau:
a) Điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của khu công nghệ cao;
b) Điều chỉnh quy mô diện tích và tổ chức không gian từ 5% trở lên và nhỏ hơn 10% so với khu công nghệ cao hiện hữu, không vượt quá 50 héc ta;
c) Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật vượt quá 10% so với phương án đã được phê duyệt.
4. Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao là tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất (bao gồm cả đất có mặt nước) nhà đầu tư đã sử dụng sau khi được giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ cao trên tổng diện tích đất được quy hoạch để giao, cho thuê theo quy hoạch phân khu được phê duyệt.
5. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao bao gồm hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, bảo đảm an toàn giao thông, an ninh trật tự trong khu công nghệ cao và hạ tầng số phục vụ hoạt động quản lý, vận hành các kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác trong khu công nghệ cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao được quy hoạch, thiết kế và xây dựng hiện đại, đồng bộ, thân thiện môi trường, cung cấp các tiện ích quản lý thông minh.
6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội phục vụ hoạt động của khu công nghệ cao là hệ thống công trình hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật xây dựng, bao gồm các công trình giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, công viên, thương mại, dịch vụ, bao gồm cả khu nhà ở lưu trú nằm ngoài ranh giới khu công nghệ cao, phục vụ trực tiếp cho người lao động làm việc trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
7. Dự án đầu tư tại khu công nghệ cao là dự án đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và dự án đầu tư công theo quy định tại Luật Đầu tư công; nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ cao.
8. Liên minh công nghệ chiến lược là hình thức hợp tác có tổ chức giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học và các chủ thể liên quan, được thành lập theo thỏa thuận hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền, nhằm huy động, chia sẻ nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, làm chủ và thương mại hóa công nghệ chiến lược theo chuỗi giá trị.
9. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ cao là nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm phát triển các công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ công nghệ cao).
10. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược là nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm phát triển các công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ công nghệ chiến lược).
Chương II
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC; DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP VÀ CƠ SỞ ƯƠM TẠO
Điều 4. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau:
1. Được ưu tiên xem xét đặt hàng, tài trợ từ các quỹ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cụ thể như sau:
a) Ưu tiên hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ công nghệ cao do Nhà nước đặt hàng, tài trợ;
b) Áp dụng cơ chế khoán chi, chấp nhận rủi ro theo quy định của pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ về thuế, đất đai và tín dụng bao gồm:
a) Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ cao;
b) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 11 Luật Công nghệ cao được áp dụng tương tự như hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thi hành, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 320/2025/NĐ-CP).
3. Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:
a) Cá nhân trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao và thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nghiên cứu được thương mại hóa.
b) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho nhân sự nghiên cứu thông qua các quỹ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa:
a) Hỗ trợ đến 100% chi phí đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và tối đa 50% chi phí tại nước ngoài;
b) Được Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương (sau đây gọi tắt là Quỹ) hỗ trợ 70% lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết (nhưng không quá 8%/năm) để mua sắm trang thiết bị, dây chuyền phục vụ thương mại hóa thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm;
c) Được ưu tiên sử dụng các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và cơ sở nghiên cứu công nghệ cao do Nhà nước đầu tư thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo (sau đây gọi tắt là Nghị định số 268/2025/NĐ-CP);
d) Sản phẩm từ kết quả nghiên cứu đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được Nhà nước ưu tiên mua sắm trong các chương trình mua sắm công.
5. Tổ chức, cá nhân thành lập, đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách sau:
a) Hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai và tín dụng quy định tại Điều này;
b) Chi phí đầu tư thành lập, vận hành trung tâm được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Được ưu tiên tham gia các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Được hỗ trợ thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định tại Điều này.
6. Được hỗ trợ kinh phí theo quy định tại khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP) đối với nhiệm vụ công nghệ cao.
7. Nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ cùng doanh nghiệp đầu tư để hình thành và phát triển hạ tầng công nghệ gắn với nhiệm vụ công nghệ cao có yêu cầu cấp thiết cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí mua sắm trang thiết bị nghiên cứu, thí nghiệm, kiểm nghiệm, cơ sở dữ liệu, trang thiết bị vật chất kỹ thuật đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, tối đa 30% đối với doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ khác; đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa đối với cơ sở nghiên cứu, hạ tầng nghiên cứu công nghệ cao;
b) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí cho nghiên cứu hình thành hạ tầng công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn.
Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ chiến lược
1. Nhà nước ưu tiên đặc biệt đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Công nghệ cao, Điều 31 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cụ thể tại Điều này.
3. Được ưu tiên xem xét giao trực tiếp, đặt hàng nhiệm vụ từ các quỹ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cụ thể như sau:
a) Ưu tiên hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ công nghệ chiến lược do Nhà nước đặt hàng, tài trợ;
b) Áp dụng cơ chế khoán chi, chấp nhận rủi ro theo quy định của pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Được ưu tiên tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật; ưu tiên sử dụng các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do Nhà nước đầu tư.
4. Được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ về thuế, đất đai và tín dụng bao gồm:
a) Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;
b) Hỗ trợ 100% lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết (nhưng không quá 10%/năm) để thực hiện nghiên cứu, ứng dụng và thương mại hóa kết quả thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm;
c) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 11 Luật Công nghệ cao được áp dụng tương tự như hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
5. Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:
a) Cá nhân trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược và thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nghiên cứu được thương mại hóa.
b) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho nhân sự nghiên cứu thông qua các quỹ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
6. Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa:
a) Hỗ trợ đến 100% chi phí đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và tối đa 50% chi phí tại nước ngoài;
b) Được Quỹ hỗ trợ 100% lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết (nhưng không quá 10%/năm) để mua sắm trang thiết bị, dây chuyền phục vụ thương mại hóa thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm;
c) Được quyền sử dụng các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và cơ sở nghiên cứu công nghệ cao do Nhà nước đầu tư thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
d) Sản phẩm từ kết quả nghiên cứu đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được Nhà nước ưu tiên mua sắm trong các chương trình mua sắm công.
7. Tổ chức, cá nhân thành lập, đầu tư vào Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách sau:
a) Toàn bộ chi phí thành lập, đầu tư vào Trung tâm được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Được hỗ trợ lãi suất vay vốn để đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị nghiên cứu với mức hỗ trợ tối đa bằng 100% lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết (nhưng không quá 10%/năm) thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm.
c) Được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án đầu tư xây dựng Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về đất đai.
8. Được hỗ trợ kinh phí theo quy định tại khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP đối với nhiệm vụ công nghệ chiến lược.
9. Nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ gắn với nhiệm vụ công nghệ chiến lược có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
a) Chi phí đầu tư hình thành hạ tầng công nghệ chiến lược được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Được hỗ trợ lãi suất vay vốn để đầu tư hạ tầng công nghệ chiến lược với mức hỗ trợ tối đa bằng 100% lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết (nhưng không quá 10%/năm) thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm.
Điều 6. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao
1. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao bao gồm:
a) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về công nghệ cao (tại Nghị định này gọi là Chương trình quốc gia) là chương trình trọng điểm quốc gia nhằm tập trung nguồn lực nghiên cứu, làm chủ, phát triển công nghệ lõi, công nghệ cao và thương mại hóa công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
b) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao của Bộ, ngành, địa phương nhằm phục vụ yêu cầu phát triển của ngành, lĩnh vực và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Mục tiêu của chương trình
a) Nghiên cứu, giải mã, làm chủ và phát triển công nghệ cao, công nghệ lõi; tạo ra các sản phẩm công nghệ cao có giá trị gia tăng và tính cạnh tranh quốc tế;
b) Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, ứng dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh;
c) Hình thành, phát triển hệ sinh thái công nghệ cao và các chuỗi giá trị có sự kết nối chặt chẽ giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp.
3. Thẩm quyền phê duyệt và nội dung chương trình
a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Chương trình quốc gia.
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ yêu cầu thực tiễn và năng lực, phê duyệt các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với mục tiêu của Chương trình quốc gia, không trùng lặp về nội dung với các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Nội dung các chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn liên quan (sau đây gọi tắt là Nghị định số 267/2025/NĐ-CP).
d) Việc xây dựng các chương trình bảo đảm nguyên tắc tập trung, không trùng lặp, có trọng tâm, trọng điểm; gắn với kết quả đầu ra, hiệu quả ứng dụng và tác động kinh tế - xã hội.
4. Tổ chức thực hiện chương trình, nhiệm vụ thuộc chương trình
a) Nhiệm vụ thuộc chương trình được tổ chức thực hiện thông qua hình thức đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ lãi suất vay, phiếu hỗ trợ tài chính theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Trình tự, thủ tục thực hiện chương trình, nhiệm vụ thuộc chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Khuyến khích thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao theo mô hình liên kết doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học; hợp tác công – tư; phát triển chuỗi giá trị công nghệ cao.
d) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 4 Nghị định này và pháp luật có liên quan.
5. Kinh phí thực hiện chương trình
a) Chương trình quốc gia sử dụng nguồn kinh phí sau:
- Ngân sách nhà nước dành cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Nguồn vốn tài trợ, hỗ trợ lãi suất vay, phiếu hỗ trợ tài chính từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia;
- Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia đối ứng và các nguồn huy động hợp pháp khác.
b) Chương trình của Bộ, ngành, địa phương: Sử dụng ngân sách nhà nước bố trí cho bộ, ngành, địa phương, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, vốn đối ứng của doanh nghiệp và các nguồn lực xã hội hóa.
6. Trách nhiệm quản lý
a) Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Là cơ quan đầu mối, điều phối chung các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình quốc gia;
- Tổng hợp nhu cầu kinh phí hằng năm, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao trước ngày 31 tháng 12.
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chương trình của Bộ, ngành, địa phương (nếu có).
- Bố trí kinh phí từ ngân sách ngành, địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp từ doanh nghiệp để triển khai chương trình.
- Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình triển khai các chương trình về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp.
c) Bộ Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan bố trí và quản lý ngân sách nhà nước cho các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Công nghệ cao và các quy định pháp luật liên quan.
Điều 7. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược
1. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược (tại Nghị định này gọi tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt) là chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt nhằm tập trung nguồn lực nghiên cứu, làm chủ, phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược và thương mại hóa công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Chương trình quốc gia đặc biệt tập trung vào các mục tiêu chủ yếu sau:
a) Nghiên cứu giải mã, làm chủ, cải tiến và hoàn thiện công nghệ lõi, công nghệ chiến lược có ý nghĩa quyết định đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;
b) Phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược có khả năng cạnh tranh quốc tế, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu;
c) Hình thành hệ sinh thái công nghệ chiến lược, gắn kết chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ nhằm bảo đảm tự chủ công nghệ quốc gia.
2. Thẩm quyền phê duyệt và nội dung Chương trình quốc gia đặc biệt
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt;
b) Nội dung các chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
c) Việc xây dựng Chương trình quốc gia đặc biệt phải bảo đảm tính tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, triển khai theo chuỗi giá trị, gắn với kết quả đầu ra và tác động kinh tế - xã hội.
3. Tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt và nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt:
a) Các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt được tổ chức theo chuỗi liên kết từ nghiên cứu, phát triển công nghệ đến sản xuất và thương mại hóa; chuỗi này có thể được thực hiện thông qua một hoặc nhiều nhiệm vụ có liên kết, kế thừa lẫn nhau;
b) Trình tự, thủ tục thực hiện chương trình quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ thuộc chương trình quốc gia đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Ưu tiên áp dụng hình thức giao trực tiếp, đặt hàng nhiệm vụ đối với doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, tổ chức khoa học và công nghệ có năng lực để chủ trì các nhiệm vụ quy mô lớn, có tính dẫn dắt;
d) Khuyến khích thực hiện nhiệm vụ theo mô hình liên kết giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học; hợp tác công – tư và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;
đ) Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ được áp dụng cơ chế khoán chi, cơ chế chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu khoa học và được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này và pháp luật có liên quan.
4. Cơ chế đặc thù, vượt trội áp dụng đối với Chương trình quốc gia đặc biệt
a) Áp dụng cơ chế đặc thù về tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ đối với Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng và các vị trí chuyên gia chủ chốt trực tiếp điều hành các nhiệm vụ, dự án công nghệ chiến lược;
b) Nhà nước hỗ trợ hình thành các liên minh công nghệ chiến lược, mạng lưới chuyên gia đổi mới sáng tạo trong nước và quốc tế để triển khai các nhiệm vụ quy mô lớn;
c) Ưu tiên đầu tư xây dựng, vận hành các khu thử nghiệm có kiểm soát (sandbox), hạ tầng nghiên cứu, thử nghiệm và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho phát triển, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược;
d) Sản phẩm công nghệ chiến lược hình thành từ Chương trình đặc biệt khi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng được ưu tiên xem xét trong hoạt động mua sắm công theo quy định của pháp luật;
đ) Áp dụng cơ chế quản lý linh hoạt, rút gọn trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ phù hợp với tính chất đặc thù của công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.
5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt
a) Ngân sách nhà nước bố trí hằng năm theo phân cấp, bảo đảm tỷ lệ tối thiểu 15% tổng chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công nghệ để phục vụ riêng cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình đặc biệt được áp dụng theo quy định quản lý tài chính đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt;
b) Nguồn vốn tài trợ, hỗ trợ lãi suất vay, phiếu hỗ trợ tài chính từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia;
c) Nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức tham gia đối ứng và các nguồn huy động hợp pháp khác.
6. Trách nhiệm quản lý
a) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm:
- Chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt;
- Ban hành khung quản lý, tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ, cơ chế tổ chức thực hiện phù hợp với tính chất đặc thù;
- Chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt;
- Tổng hợp nhu cầu kinh phí hằng năm, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước ngày 31 tháng 12.
b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan bố trí, quản lý ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt theo phân công;
- Chủ động bố trí nguồn lực và huy động các nguồn lực hợp pháp để tham gia thực hiện;
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả của Chương trình quốc gia đặc biệt;
- Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 11 hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 8. Tiêu chí, xác nhận và chính sách hỗ trợ Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
1. Thẩm quyền xác nhận:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đối với các tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung (sau đây gọi tắt là Nghị định số 262/2025/NĐ-CP);
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức khoa học và công nghệ đặt trụ sở chính có thẩm quyền xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đối với các tổ chức khoa học và công nghệ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận tại khoản 1, khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu xác nhận, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của tổ chức xảy ra trước và sau khi xác nhận; không giải quyết tranh chấp giữa tổ chức được xác nhận với tổ chức, cá nhân khác.
d) Văn bản xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược có thời hạn 05 năm.
2. Điều kiện và tiêu chí xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược:
a) Điều kiện xác nhận thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
b) Tiêu chí xác nhận:
Đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đáp ứng tiêu chí tại điểm a, điểm c Khoản 5 Điều 11 Luật Công nghệ cao; đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đáp ứng tiêu chí tại điểm a, điểm c Khoản 4 Điều 12 Luật Công nghệ cao. Đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau đây:
b1) Về nhân lực trình độ cao:
Tỷ lệ người lao động có chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với hoạt động nghiên cứu và phát triển của Trung tâm có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên để trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 60% tổng số người lao động của Trung tâm, trong đó số người lao động có bằng đại học trở lên phải đạt ít nhất 85%;
b2) Tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển:
Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 80% các khoản chi hoạt động hằng năm của Trung tâm; nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại Điều 12 Nghị định này.
b3) Cơ sở vật chất, kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực, nước ngoài phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động.
b4) Tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.
3. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
a) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 25 năm, miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo; được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê và các chính sách ưu đãi hỗ trợ quy định tại Điều 4 Nghị định này.
b) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược ngoài được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này còn được hưởng các chính sách ưu đãi hỗ trợ quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận, kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
1. Hồ sơ đề nghị xác nhận bao gồm:
a) Văn bản đề nghị xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược trong đó nêu rõ mục tiêu, lĩnh vực hoạt động chính và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật;
b) Bản sao hợp lệ các tài liệu sau: quyết định thành lập, điều lệ tổ chức và hoạt động;
c) Thuyết minh việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này và các tài liệu minh chứng kèm theo.
2. Trình tự, thủ tục xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược:
a) Tổ chức có nhu cầu đề nghị xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược nộp 01 (một) bộ hồ sơ gửi về cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 của Nghị định này thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đề nghị phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
c) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tổ chức có trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ và gửi lại cơ quan có thẩm quyền. Nếu quá thời hạn nêu trên tổ chức không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc bổ sung, hoàn thiện không đạt yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền có văn bản từ chối công nhận, nêu rõ lý do gửi cho tổ chức.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đáp ứng các tiêu chí , cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc văn bản xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược.
Trường hợp đánh giá hồ sơ không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị trong đó nêu rõ lý do không xác nhận.
- Văn bản xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử. Văn bản xác nhận điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Kiểm tra sau khi được cấp văn bản xác nhận
a) Việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày tổ chức được cấp văn bản xác nhận. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ 02 năm một lần hoặc đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm.
b) Nội dung kiểm tra bao gồm: việc đáp ứng tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này; việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin.
c) Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
4. Các mẫu văn bản đề nghị xác nhận, Thuyết minh, văn bản xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 10. Thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
1. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này có thẩm quyền thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược.
2. Văn bản xác nhận bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ đề nghị xác nhận có hành vi giả mạo, gian lận;
b) Việc xác nhận không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định của pháp luật.
3. Văn bản xác nhận bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Không triển khai hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản xác nhận;
b) Vi phạm quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao;
c) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định trong thời gian 02 kỳ báo cáo liên tiếp;
d) Tự nguyện đề nghị chấm dứt hiệu lực xác nhận.
4. Trình tự thu hồi, hủy bỏ
a) Trường hợp thu hồi theo khoản 3 Điều này, trước khi quyết định thu hồi, cơ quan có thẩm quyền phải:
- Có văn bản thông báo vi phạm;
- Yêu cầu khắc phục trong thời hạn tối đa 06 tháng (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Hết thời hạn khắc phục mà tổ chức không khắc phục hoặc khắc phục không đạt yêu cầu thì quyết định thu hồi;
c) Trường hợp hủy bỏ theo khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy bỏ mà không áp dụng thời hạn khắc phục.
5. Quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận phải được gửi đến: Tổ chức bị thu hồi/hủy bỏ; Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có); Các cơ quan liên quan; Quyết định được công khai trên hệ thống thông tin về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Tổ chức bị thu hồi hoặc hủy bỏ văn bản xác nhận không được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp bị thu hồi, tổ chức có thể đề nghị xác nhận lại sau thời hạn tối thiểu 12 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực.
Điều 11. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược
1. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại điểm a, d khoản 4 Điều 21 Luật Công nghệ cao và các tiêu chí sau:
a) Có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
b) Có giải pháp công nghệ, sản phẩm hoặc mô hình kinh doanh dựa trên công nghệ có tính đổi mới sáng tạo, có khả năng tăng trưởng nhanh, thể hiện qua một trong các tiêu chí sau:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt từ 20%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp; hoặc
- Có sản phẩm, công nghệ đạt mức sẵn sàng công nghệ từ mức trung bình trở lên và có kế hoạch thương mại hóa khả thi.
c) Có khả năng mở rộng thị trường trong nước hoặc quốc tế thông qua việc đánh giá năng lực cạnh tranh, khả năng nhân rộng mô hình kinh doanh, mức độ tham gia mạng lưới phân phối và chuỗi giá trị, khả năng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, chiến lược phát triển thị trường và năng lực tổ chức thực hiện.
2. Cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy công nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 12. Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Khấu hao hằng năm hạ tầng kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển bao gồm: cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm; trang thiết bị nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm; sản phẩm mẫu, phần mềm, tài liệu, dữ liệu, thông tin phục vụ nghiên cứu;
b) Chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển thường xuyên bao gồm: tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương (thưởng, phụ cấp, khoán chi phí đi lại, công tác phí) của người lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại Nghị định này; chi thù lao cho chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá kết quả nghiên cứu; chi hội thảo, hội nghị khoa học có liên quan đến nội dung nghiên cứu và phát triển; chi thuê cơ sở, trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm, thuê kiểm định sản phẩm nghiên cứu và phát triển; chi phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; các khoản chi thường xuyên khác (chi mua dụng cụ, vật tư tiêu hao, nguyên liệu, vật liệu, hóa chất, năng lượng, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vật dụng bảo hộ lao động phục vụ cho nghiên cứu và phát triển);
c) Chi phí đào tạo hằng năm bao gồm: chi đào tạo dài hạn hoặc ngắn hạn ở trong nước, ở nước ngoài cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại Nghị định này; chi hợp tác, tài trợ, hỗ trợ hoạt động đào tạo, nghiên cứu (hoặc cấp học bổng, trang thiết bị, máy móc), đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tại Việt Nam;
d) Chi phí tiếp nhận quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định không bắt buộc phải đăng ký) phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại dự án đầu tư; chi phí thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các tài sản trí tuệ từ hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư.
2. Những nội dung chi sau đây không được tính là chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển đối với doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược và dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 40 Nghị định này: chi phí kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc kiểm tra định kỳ nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng không liên quan đến nghiên cứu và phát triển; chi phí thu thập dữ liệu định kỳ không liên quan đến nghiên cứu và phát triển; chi phí điều tra về hiệu quả hoặc nghiên cứu về quản lý; chi phí nghiên cứu về tiếp thị và quảng cáo bán hàng.
Chương III
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHIỆP CHIẾN LƯỢC; DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
Điều 13. Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược
1. Căn cứ vào Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch, chiến lược phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược, công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch, chiến lược phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược, công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc lĩnh vực, địa phương mình quản lý.
Điều 14. Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2
Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 15, điểm a khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao và các tiêu chí sau đây:
1. Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt tối thiểu 70% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.
2. Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm, cụ thể như sau:
a) Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên phải đạt tối thiểu 0,5%;
b) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng trở lên phải đạt tối thiểu 1%;
c) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này phải đạt tối thiểu 2%.
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại Điều 12 Nghị định này.
3. Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động:
a) Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng phải đạt tối thiểu 1%;
b) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng phải đạt tối thiểu 2,5%;
c) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này phải đạt tối thiểu 5%.
Điều 15. Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1
Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao và thuộc một trong hai trường hợp sau đây:
1. Trường hợp 1, doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao quy định tại điểm a khoản 4 Điều 15 Luật Công nghệ cao, cụ thể như sau:
a) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 5% trên tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp;
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại Điều 12 Nghị định này.
b) Doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao được hình thành từ kết quả nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 40% trên tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp;
c) Có hợp tác nghiên cứu, phát triển, sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ với đối tác nước ngoài là doanh nghiệp, viện nghiên cứu hoặc cơ sở giáo dục đại học có uy tín quốc tế trong lĩnh vực tương ứng;
d) Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) đạt tối thiểu 50% tổng số lao động của doanh nghiệp.
2. Trường hợp 2, doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Công nghệ cao, cụ thể như sau:
a) Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt tối thiểu 80% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp;
b) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam phải đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm của doanh nghiệp.
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại Điều 12 Nghị định này.
c) Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động phải đạt tối thiểu 10%;
d) Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực quy định tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý.
Phương pháp tính tỷ lệ nội địa hóa tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 16. Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ chiến lược
Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 15 Luật Công nghệ cao và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:
1. Doanh thu từ sản phẩm công nghệ chiến lược phải đạt tối thiểu 80% tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.
2. Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam phải đạt tối thiểu 1% trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm của doanh nghiệp.
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại Điều 12 Nghị định này.
3. Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động phải đạt tối thiểu 10%.
4. Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực quy định tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý.
Phương pháp tính tỷ lệ nội địa hóa tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 17. Thẩm quyền xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược
1. Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận:
a) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1;
b) Doanh nghiệp công nghệ chiến lược;
c) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc cơ sở sản xuất là cơ quan có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận:
a) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao;
b) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 có tổng nguồn vốn dưới 6000 tỷ đồng.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm phối hợp trong việc đánh giá, cho ý kiến về các tiêu chí chuyên ngành theo đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 18. Trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận, kiểm tra doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược
1. Đăng ký doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược
a) Doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký về cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Nghị định này thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Văn bản đăng ký.
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của doanh nghiệp và thuyết minh đáp ứng các tiêu chí tương ứng quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao, Điều 14, 15, 16 của Nghị định này.
Văn bản đăng ký doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
2. Xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược
a) Trình tự, thủ tục xác nhận
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ và gửi lại cơ quan có thẩm quyền. Nếu quá thời hạn nêu trên doanh nghiệp không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc bổ sung, hoàn thiện không đạt yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền có văn bản từ chối xác nhận và nêu rõ lý do gửi cho doanh nghiệp.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược cho doanh nghiệp.
Trường hợp đánh giá hồ sơ không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí tương ứng quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao, Điều 14, 15, 16 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp văn bản xác nhận.
b) Văn bản xác nhận đối với từng loại hình doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao, Điều 14, 15, 16 của Nghị định này có thời hạn 05 năm và là căn cứ pháp lý để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định pháp luật.
c) Mẫu văn bản xác nhận đối với từng loại hình doanh nghiệp tại khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao, Điều 14, 15, 16 của Nghị định này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Kiểm tra sau khi cấp văn bản xác nhận
a) Việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ 02 năm một lần hoặc đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm.
b) Nội dung kiểm tra bao gồm: việc đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Điều 14, 15 và 16 Nghị định này; việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin.
c) Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
4. Thu hồi và hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận
a) Văn bản xác nhận bị thu hồi trong trường hợp sau: Không thực hiện chế độ báo cáo, không cập nhật thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền sau khi đã được yêu cầu khắc phục; trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản xác nhận mà doanh nghiệp không triển khai hoạt động; vi phạm các điều cấm theo quy định của Luật Công nghệ cao.
b) Văn bản xác nhận bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau: Doanh nghiệp kê khai gian dối, giả mạo hồ sơ đề nghị xác nhận; cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được xác nhận hoặc để hưởng ưu đãi, hỗ trợ; việc cấp văn bản xác nhận không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định của pháp luật.
c) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận là cơ quan quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận.
d) Doanh nghiệp bị thu hồi hoặc hủy bỏ văn bản xác nhận không được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật liên quan.
Chương IV
KHU CÔNG NGHỆ CAO
Mục 1. QUY HOẠCH, THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, ĐIỀU CHỈNH KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 19. Quy hoạch khu công nghệ cao
1. Phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng xác định mục tiêu, định hướng, giải pháp và dự kiến số lượng, quy mô, phân bổ không gian phát triển khu công nghệ cao ở cấp vùng trên cơ sở đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch tỉnh xác định chi tiết mục tiêu, định hướng, giải pháp, quy mô, vị trí đối với từng khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc xác định khu công nghệ cao trong quy hoạch tỉnh phải trên cơ sở đánh giá sự phù hợp của các nội dung sau:
a) Dự kiến vị trí, vai trò khu công nghệ cao đối với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và trong mối liên kết với hệ thống đổi mới sáng tạo, các khu chức năng khác và hệ sinh thái công nghệ cao trong kịch bản phát triển của quy hoạch;
b) Dự kiến đáp ứng các điều kiện thành lập khu công nghệ cao quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Công nghệ cao trong tầm nhìn quy hoạch.
4. Phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ để thành lập, mở rộng khu công nghệ cao; lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ sự phát triển của khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 20. Điều kiện thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao
1. Điều kiện thành lập khu công nghệ cao:
a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Công nghệ cao.
b) Khu công nghệ cao đề nghị thành lập đã được xác định trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
c) Phương án xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng liền kề hoặc xung quanh khu công nghệ cao để đảm bảo phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao phải đảm bảo tính khả thi và đáp ứng theo nhu cầu và tiến độ xây dựng khu công nghệ cao;
d) Trường hợp thành lập khu công nghệ cao mà trên trên địa bàn cấp tỉnh đã có khu công nghệ cao thì tỷ lệ lấp đầy các khu công nghệ cao đã triển khai đạt tối thiểu 60%.
2. Điều kiện mở rộng khu công nghệ cao:
a) Khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao đã triển khai phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt;
c) Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao đã triển khai đạt tối thiểu 60%;
d) Khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao có vị trí, quy mô và các điều kiện đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các hoạt động của khu công nghệ cao đã triển khai.
3. Điều kiện điều chỉnh khu công nghệ cao
a) Phương án khu phát triển công nghệ cao sau đề xuất điều chỉnh phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong trường hợp đề xuất điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ toàn bộ hoặc một phần khu công nghệ cao thì mục tiêu, nhiệm vụ đề xuất điều chỉnh phải phù hợp với các nhiệm vụ của khu công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Công nghệ cao.
Điều 21. Thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập Đề án thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao để xin ý kiến các cơ quan liên quan và tổ chức đánh giá trước khi quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao.
2. Đề án thành lập khu công nghệ cao gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu công nghệ cao;
b) Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực đề xuất thành lập khu công nghệ cao so với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này (kèm theo các tài liệu có liên quan);
d) Dự kiến phương án phát triển khu công nghệ cao gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ cao; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên trong khu công nghệ cao; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công nghệ cao, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ quản lý;
đ) Dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động các nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;
e) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;
g) Thể hiện phương án thành lập khu công nghệ cao trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.
3. Đề án mở rộng khu công nghệ cao gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc mở rộng khu công nghệ cao;
b) Đánh giá công tác xây dựng, phát triển và hoạt động của khu công nghệ cao hiện hữu theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt; làm rõ tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao;
c) Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao;
d) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện mở rộng khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này (kèm theo các tài liệu có liên quan);
đ) Dự kiến phương án phát triển khu công nghệ cao sau mở rộng gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của phần mở rộng; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên đối với phần mở rộng; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công nghệ cao, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu mở rộng;
e) Dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;
g) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;
h) Thể hiện phương án mở rộng khu công nghệ cao trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.
4. Đề án điều chỉnh khu công nghệ cao gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc điều chỉnh khu công nghệ cao;
b) Đánh giá công tác xây dựng, phát triển và hoạt động của khu công nghệ cao hiện hữu theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt;
c) Đánh giá các yếu tố tác động dẫn đến việc đề xuất điều chỉnh khu công nghệ cao;
d) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện điều chỉnh khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này (kèm theo các tài liệu có liên quan);
đ) Dự kiến phương án phát triển khu công nghệ cao đối với các nội dung điều chỉnh gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công nghệ cao, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu sau điều chỉnh; dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động các nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;
e) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;
g) Thể hiện phương án khu công nghệ cao sau trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000 (trong trường hợp có sự thay đổi quy mô diện tích và tổ chức không gian, quy hoạch sử dụng đất các khu vực chức năng).
5. Nội dung đánh giá hồ sơ thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao bao gồm:
a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu công nghệ cao, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao;
b) Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao quy định tương ứng tại Điều 20 Nghị định này;
c) Đánh giá tính khả thi về phương án phát triển của khu công nghệ cao; phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao và sự kết nối với hệ thống kết cấu hạ tầng của khu công nghệ cao đã được đầu tư (đối với trường hợp mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao); khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;
d) Đánh giá sơ bộ về hiệu quả đóng góp về khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội của việc thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao;
đ) Tính khả thi của các giải pháp thực hiện việc thành lập khu công nghệ cao, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao và gửi lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan liên quan. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ kèm theo, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đối với nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước của mình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để hoàn thiện hồ sơ.
7. Trên cơ sở kết quả đánh giá theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này đối với hồ sơ đã hoàn thiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao và triển khai các nhiệm vụ đầu tư, xây dựng, phát triển, quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao.
Mục 2. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 22. Các nguồn vốn để đầu tư xây dựng, phát triển khu công nghệ cao
1. Vốn đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao gồm: nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài; áp dụng các chính sách hỗ trợ tín dụng và chính sách tài chính khác để chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ tại khu công nghệ cao; công trình hạ tầng xã hội xung quanh khu công nghệ cao và các công trình hạ tầng kết nối khu công nghệ cao với khu vực xung quanh.
3. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài; nguồn lực từ các chương trình quốc gia về phát triển khoa học và công nghệ, công nghệ cao, nguồn vốn hỗ trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác; áp dụng các chính sách hỗ trợ tín dụng và các chính sách tài chính khác để đầu tư xây dựng cơ sở nghiên cứu và phát triển, ươm tạo và đào tạo đối với công nghệ cao, công nghệ chiến lược và thực hiện các dự án, hoạt động nghiên cứu và phát triển, ươm tạo và đào tạo về công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu công nghệ cao.
4. Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ, hạ tầng xã hội tại khu công nghệ cao; nhà ở, công trình hạ tầng xã hội xung quanh khu công nghệ cao, các công trình hạ tầng kết nối khu công nghệ cao với khu vực xung quanh theo hình thức dự án đầu tư kinh doanh, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xã hội hóa và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
5. Dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; dự án đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội quy mô lớn, có vai trò then chốt được bố trí và huy động vốn từ nguồn phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và quản lý nợ công. Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư tự nguyện ứng trước vốn phục vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng khu công nghệ cao.
6. Việc huy động và sử dụng các nguồn vốn tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, quản lý nợ công, đầu tư, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đất đai, xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 23. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư vào khu công nghệ cao
1. Các dự án đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chính sách và bố trí nguồn lực hỗ trợ đầu tư phù hợp với thẩm quyền và quy định của pháp luật để thu hút các dự án đầu tư, thu hút nhân lực công nghệ cao và các hoạt động trong khu công nghệ cao.
3. Ban quản lý khu công nghệ cao và các cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thuế, hải quan và các thủ tục liên quan theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luật; hỗ trợ về tuyển dụng lao động và các vấn đề có liên quan khác trong quá trình nhà đầu tư triển khai hoạt động tại khu công nghệ cao.
4. Các dự án đầu tư và các hoạt động tại khu công nghệ cao được ưu tiên tham gia Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao; Chương trình khoa khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược; các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, hỗ trợ về đào tạo, tuyển dụng lao động, hỗ trợ vốn vay và các chương trình hỗ trợ khác của Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương.
Điều 24. Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ cao
1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ kinh nghiệm, năng lực tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, bao gồm đầu tư xây dựng và kinh doanh toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này (sau đây gọi là Chủ đầu tư hạ tầng).
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư một phần cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Đối với diện tích xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đất sử dụng công cộng theo quy hoạch phân khu xây dựng khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng được phê duyệt, Ban quản lý khu công nghệ cao cho Chủ đầu tư hạ tầng thuê đất để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, khu vực sử dụng công cộng. Chủ đầu tư hạ tầng được cho các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh trong phạm vi khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê hạ tầng do mình đầu tư sau khi đã hoàn thành xây dựng đồng bộ theo các giai đoạn dự án đầu tư được duyệt;
b) Đối với phần diện tích phục vụ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong phạm vi khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng (không bao gồm diện tích đất quy định tại điểm a khoản này), căn cứ tiến độ đầu tư xây dựng các hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kế hoạch thu hút đầu tư, Ban quản lý khu công nghệ cao bàn giao đất cho Chủ đầu tư hạ tầng thực hiện việc chuẩn bị mặt bằng hoặc xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để cho thuê. Sau khi hoàn thành chuẩn bị mặt bằng hoặc xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi Chủ đầu tư hạ tầng bàn giao lại đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao.
Chủ đầu tư hạ tầng được cho thuê hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, công trình nhà xưởng, văn phòng, kho bãi cho các nhà đầu tư trong phạm vi dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng và được thu của nhà đầu tư trả tiền sử dụng hạ tầng được quy định tại khoản 8 Điều 30 Nghị định này, chi phí chuẩn bị mặt bằng (nếu có), tiền thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các khoản tiền khác theo quy định (nếu có);
c) Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình nhà xưởng trên đất theo các quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất và được cho thuê nhà xưởng theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng tự nguyện ứng trước tiền để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất tại điểm a khoản này thì được tính toán số tiền đã ứng vào chi phí đầu tư dự án.
Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng ứng trước tiền để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất Nhà nước trực tiếp cho nhà đầu tư thuê quy định tại điểm b khoản này, nhà đầu tư có trách nhiệm trả cho Chủ đầu tư hạ tầng số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà Chủ đầu tư hạ tầng đã ứng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được khấu trừ vào tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp cho Nhà nước.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Chủ đầu tư hạ tầng được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao;
b) Chủ đầu tư hạ tầng cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và văn phòng, nhà xưởng, kho bãi đã đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan;
c) Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng phải đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí theo quy định tại Điều 27 Nghị định này, Chủ đầu tư hạ tầng cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và văn phòng, nhà xưởng, kho bãi sau khi Ban quản lý có văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ cao theo quy định tại 27 Nghị định này;
d) Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng tự nguyện ứng trước tiền để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được khấu trừ số tiền đã ứng vào tiền thuê đất phải nộp, số tiền còn lại được tính vào chi phí đầu tư dự án.
4. Đối với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì các khu vực có chức năng nghiên cứu và phát triển, ươm tạo công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao được ngân sách nhà nước đảm bảo đầu tư giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng và xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều này, Chủ đầu tư hạ tầng được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối với đất để các dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao thuê lại (Chủ đầu tư hạ tầng không được tính tiền thuê đất đã được miễn vào giá cho thuê lại đất).
Điều 25. Chính sách phát triển hạ tầng xã hội phục vụ người lao động trong khu công nghệ cao
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy hoạch khu nhà ở và hệ thống công trình hạ tầng xã hội liền kề hoặc xung quanh khu công nghệ cao, đảm bảo kết nối giao thông thuận lợi, để phục vụ trực tiếp cho người lao động làm việc trong khu công nghệ cao đồng thời với việc xác định phương án phát triển khu công nghệ cao khi lập quy hoạch tỉnh và đảm bảo việc đầu tư xây dựng phù hợp với nhu cầu, tiến độ xây dựng khu công nghệ cao.
2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ kinh nghiệm, năng lực tham gia đầu tư xây dựng kinh doanh các công trình hạ tầng xã hội trong và ngoài khu công nghệ cao và khu nhà ở nằm ngoài khu công nghệ cao để phục vụ trực tiếp cho người lao động làm việc trong khu công nghệ cao.
3. Đối tượng được thuê, mua, thuê mua nhà ở, cơ sở lưu trú phục vụ người lao động trong khu công nghệ cao (việc mua, thuê mua nhà ở chỉ thực hiện đối với khu nhà ở xây dựng ngoài ranh giới khu công nghệ cao) bao gồm:
a) Tổ chức là nhà đầu tư và cá nhân là chuyên gia, người lao động làm việc tại khu công nghệ cao được thuê nhà ở trong thời gian hoạt động, làm việc tại khu công nghệ cao;
b) Người lao động làm việc trong Ban quản lý khu công nghệ cao, chuyên gia và người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn với các nhà đầu tư tại khu công nghệ cao được ưu tiên xét mua nhà ở.
Điều 26. Chính sách đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển, ươm tạo, đào tạo về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Ngân sách nhà nước ưu tiên xây dựng tại khu công nghệ cao các cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; các phòng thí nghiệm có quy mô lớn, đạt tiêu chuẩn quốc tế về nghiên cứu, phân tích, kiểm thử, kiểm chuẩn; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao; cơ sở hạ tầng thông tin về công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
2. Nhà nước ưu tiên triển khai các chương trình khoa học và công nghệ; các chương trình, hiệp định, thỏa thuận hợp tác song phương và đa phương, đề án hội nhập quốc tế về công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại khu công nghệ cao
3. Nhà nước ưu tiên triển khai các chương trình, dự án, hoạt động thử nghiệm có kiểm soát về công nghệ cao, công nghệ chiến lược và các chính sách mới về quản lý công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại khu công nghệ cao.
4. Khuyến khích tổ chức các hội chợ, triển lãm công nghệ quy mô quốc gia, quốc tế tại khu công nghệ cao; ưu tiên quảng bá sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược trên các phương tiện thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ, sàn giao dịch công nghệ quốc gia và địa phương.
5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ đánh giá, định giá, giám định công nghệ cao, tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, dịch vụ pháp lý, môi giới, đầu tư, tài chính, bảo hiểm, các dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ.
Mục 3. HOẠT ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 27. Nguyên tắc đối với dự án đầu tư trong khu công nghệ cao
1. Ngoài việc đáp ứng các quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan, dự án đầu tư vào khu công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc chung:
a) Mục tiêu và nội dung hoạt động của dự án đầu tư phù hợp với nhiệm vụ của khu công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Công nghệ cao;
b) Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng;
c) Phù hợp với quy hoạch, khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của khu công nghệ cao và các quy định của pháp luật liên quan;
d) Nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư có khả năng tài chính hoặc huy động nguồn lực hợp pháp khác để đáp ứng yêu cầu về nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy trì, vận hành dự án; có năng lực công nghệ, năng lực quản lý, đảm bảo việc xây dựng, triển khai dự án đầu tư theo đúng tiến độ, kế hoạch;
đ) Ưu tiên các dự án đầu tư có suất vốn đầu tư (chi phí đầu tư dự án tính trên một đơn vị diện tích đất) cao hơn suất vốn đầu tư trung bình trong phân khu chức năng đó;
e) Ngoài việc đáp ứng các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này, mỗi loại hình dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược phải đáp ứng các tiêu chí tương ứng đối với từng loại hình quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này.
2. Dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 12 Luật Công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
3. Dự án đầu tư cơ sở đào tạo hoặc liên kết đào tạo nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược phải đáp ứng các nguyên tắc quy định tại các khoản 1 Điều này và các tiêu chí sau đây:
a) Đào tạo nhân lực nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành; nhân lực có trình độ cao trong vận hành các thiết bị, dây chuyền sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
b) Tuân thủ các quy định hiện hành về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam;
c) Định hướng hình thành tập thể nghiên cứu khoa học mạnh; phát triển cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược đạt trình độ quốc tế.
4. Dự án đầu tư cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và quy định về điều kiện, tiêu chí đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm theo dõi, giám sát và hướng dẫn việc tổ chức lựa chọn các doanh nghiệp và dự án được lựa chọn ươm tạo quy định tại điểm này.
5. Dự án đầu tư cung ứng dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược phải đáp ứng các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược được cung ứng phải thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
6. Trong trường hợp công nghệ hoặc sản phẩm của dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược là công nghệ mới, công nghệ tiên tiến cần thu hút đầu tư nhưng không nằm trong các danh mục nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ để Bộ Khoa học và Công nghệ xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư.
7. Đối với khu công nghệ cao đã được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Công nghệ cao, trường hợp tiếp tục thu hút dự án đầu tư có mục tiêu sản xuất thì nguyên tắc đối với dự án đầu tư có mục tiêu sản xuất thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Nghị định này.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và Chủ đầu tư hạ tầng trong khu công nghệ cao
1. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ cao ngoài quyền và nghĩa vụ chung của nhà đầu tư, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các quy định về an ninh, trật tự, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chất lượng công trình, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy, nổ; nộp các khoản thu, phí, lệ phí theo quy định;
b) Phối hợp với lực lượng công an và cơ quan có thẩm quyền xây dựng phương án phòng chống cháy, nổ, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực;
c) Báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương về tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
d) Nhà đầu tư sử dụng đất, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi thuộc phạm vi khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này có trách nhiệm trả tiền sử dụng hạ tầng do Nhà nước đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định này; tiền bồi thường giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng hạ tầng do Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định này; tiền thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và chi phí chuẩn bị mặt bằng (nếu có);
đ) Nhà đầu tư sử dụng đất, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi thuộc phạm vi khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này có trách nhiệm trả cho Chủ đầu tư hạ tầng tiền thuê đất, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi (nếu có); tiền sử dụng hạ tầng do Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định này.
2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư sử dụng đất, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 27 Nghị định này phải đáp ứng các nguyên tắc đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng.
Cam kết thực hiện các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này của nhà đầu tư được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất/Quyết định cho thuê đất/Hợp đồng thuê đất (cho thuê lại đất) hoặc văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ cao quy định tại Nghị định này làm căn cứ giám sát, đánh giá đầu tư, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm khi không thực hiện đúng, gồm: không được áp dụng ưu đãi đầu tư, ngừng hoặc ngừng một phần, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án nếu sau thời hạn 01 năm hoặc theo thời hạn quy định tại quyết định ngừng hoạt động nhà đầu tư không khắc phục được vi phạm theo quy định của Luật Đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư hạ tầng có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Thuê, thỏa thuận, hợp tác với nhà đầu tư khác để đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng và vận hành các công trình kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao hoặc dùng chung các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức thu các khoản tiền theo quy định tại khoản 8 Điều 30 Nghị định này;
c) Phối hợp với Ban quản lý khu công nghệ cao, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với tình hình thực hiện các quy định trong phạm vi khu vực dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao;
d) Chủ đầu tư hạ tầng quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này phải cam kết khi thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư về việc ngành nghề, loại hình dự án đầu tư thu hút vào khu công nghệ cao căn cứ theo định hướng phát triển khu công nghệ cao tại Quyết định thành lập, mở rộng khu công nghệ cao hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động khu công nghệ cao; cam kết đối với việc thu hút các dự án đầu tư hiện hoạt động công nghệ cao phải đáp ứng nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này, thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát tình hình đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí của các dự án đầu tư và báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về kết quả thực hiện gửi Ban quản lý khu công nghệ cao.
Điều 29. Quản lý hoạt động đầu tư
1. Ban quản lý khu công nghệ cao phối hợp với các cơ quan liên quan, Chủ đầu tư hạ tầng thực hiện việc giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư, xây dựng và phát triển khu công nghệ cao; giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra các nội dung quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ cao quy định tại Nghị định này, việc thực hiện các yêu cầu về quy hoạch, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, khoa học và công nghệ và các quy định của pháp luật có liên quan; hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư tại khu công nghệ cao; phối hợp xử lý các vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, quyết định ngừng hoặc ngừng một phần, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động dự án đầu tư tại khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Ban quản lý khu công nghệ cao định kỳ hằng năm hoặc đột xuất thực hiện rà soát, đánh giá việc thực hiện các điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này đối với các dự án đầu tư.
2. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại Điều 27 Nghị định này thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư có trách nhiệm giải trình và cam kết việc đảm bảo các điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này theo từng loại hình dự án đầu tư tương ứng tại hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư tổ chức thẩm định hoặc đánh giá nội dung này trong trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Chi tiết các nội dung cam kết thực hiện điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này của nhà đầu tư được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư làm căn cứ giám sát, đánh giá đầu tư, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của Luật Đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại Điều 27 Nghị định này không thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư có trách nhiệm giải trình và cam kết việc đảm bảo các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 32 Nghị định này.
4. Căn cứ chiến lược, kế hoạch phát triển từng thời kỳ, Ban quản lý khu công nghệ cao xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục dự án thu hút đầu tư tại khu công nghệ cao.
Danh mục dự án thu hút đầu tư tại khu công nghệ cao được cập nhật ít nhất mỗi hai (02) năm một lần, công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao.
Điều 30. Quản lý, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
1. Ban quản lý khu công nghệ cao tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, duy tu hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao do Nhà nước đầu tư và các công trình được Chủ đầu tư hạ tầng bàn giao tại khoản 2 Điều này, trừ các công trình quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Chủ đầu tư hạ tầng tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, duy tu các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư hoặc có thể bàn giao lại cho Ban quản lý khu công nghệ cao hoặc các doanh nghiệp nhà nước về cấp điện, nước, viễn thông để quản lý, khai thác, vận hành, duy tu nhằm đảm bảo sự đồng bộ của toàn hệ thống.
3. Các doanh nghiệp nhà nước về cấp điện, nước, viễn thông tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, duy tu đối với các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật điện, nước, viễn thông do mình đầu tư và được Chủ đầu tư hạ tầng bàn giao tại khoản 2 Điều này.
4. Việc đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng và vận hành các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bảo đảm tính đồng bộ của các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ cao;
c) Bảo đảm hoạt động của các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao.
5. Tiền sử dụng hạ tầng do Nhà nước đầu tư (bao gồm cả tiền xử lý nước thải) là khoản thu nhằm bù đắp chi phí quản lý, khai thác, vận hành, duy tu hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư, không bao gồm chi phí đầu tư xây dựng. Hằng năm, Ban quản lý khu công nghệ cao ban hành hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức thu tiền sử dụng hạ tầng do Nhà nước đầu tư.
6. Đối với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nguồn kinh phí thực hiện công tác quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được lấy từ nguồn thu tiền sử dụng hạ tầng của nhà đầu tư và nguồn bù đắp, hỗ trợ của ngân sách nhà nước trong giai đoạn khu công nghệ cao chưa lấp đầy và thu chưa đủ bù chi. Việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
7. Tiền sử dụng hạ tầng do Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư là khoản thu nhằm bù đắp chi phí quản lý, vận hành, duy tu hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư xây dựng (trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này) do Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư.
8. Chủ đầu tư hạ tầng định giá tiền sử dụng hạ tầng; chi phí chuẩn bị mặt bằng; giá bán, cho thuê công trình nhà xưởng, văn phòng, kho bãi; giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các loại phí dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và đăng ký với Ban quản lý khu công nghệ cao về khung giá và các loại phí. Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng tại khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này thì khung giá và các loại phí trên phải được sự chấp thuận của Ban quản lý khu công nghệ cao.
Định kỳ 06 tháng một lần hoặc trong trường hợp có sự điều chỉnh tăng trên 10% so với mức đã đăng ký, Chủ đầu tư hạ tầng đăng ký khung giá và các loại phí với Ban quản lý khu công nghệ cao. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở đánh giá các quy định có liên quan và mức độ ảnh hưởng đến môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn, Ban quản lý khu công nghệ cao tổ chức thẩm định khung giá và các loại phí và đề nghị Chủ đầu tư hạ tầng đăng ký lại khung giá và các loại phí quy định tại khoản này.
9. Việc quản lý, sử dụng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được xác định là tài sản công thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 31. Tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao
1. Trong khu công nghệ cao không có nơi thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Người lao động được phép tạm trú, lưu trú tại cơ sở lưu trú trong khu công nghệ cao để phục vụ hoạt động trong khu công nghệ cao khi các điều kiện sau đây được đáp ứng:
a) Khu vực lưu trú phải bố trí riêng biệt với khu sản xuất, văn phòng, bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường và vệ sinh, an toàn lao động theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm an ninh, trật tự và không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong khu công nghệ cao;
b) Người lao động là công dân Việt Nam thực hiện tạm trú, lưu trú theo quy định của pháp luật về cư trú; người lao động là người nước ngoài thì thực hiện tạm trú theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Trường hợp bất khả kháng do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, biểu tình, bạo loạn hoặc các trường hợp khẩn cấp khác, người lao động được phép lưu trú tại doanh nghiệp, ở lại doanh nghiệp trong khu công nghệ cao theo quy định sau:
a) Người lao động là công dân Việt Nam được phép lưu trú ở doanh nghiệp trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về cư trú;
b) Người lao động là người nước ngoài được phép ở lại doanh nghiệp trong khu công nghệ cao trong thời gian không quá 30 ngày và phải thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 32. Trình tự, thủ tục xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này
1. Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đăng ký xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược gửi Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính).
2. Hồ sơ xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, trong đó có cam kết về việc chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án đầu tư nhận được kết quả đánh giá không đạt yêu cầu;
b) Tài liệu về tư cách pháp nhân của nhà đầu tư;
c) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: giải trình và cam kết việc đáp ứng đối với từng nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Nghị định này; mục tiêu, quy mô, vốn, tiến độ đầu tư; nhu cầu sử dụng lao động, đất đai; đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường;
d) Các tài liệu khác (nếu có).
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban quản lý khu công nghệ cao gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác căn cứ theo phạm vi và lĩnh vực có liên quan;
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Nghị định này đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng.
5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban quản lý khu công nghệ cao tổ chức đánh giá hồ sơ và lập báo cáo đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc quy định tại Nghị định này đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng.
6. Trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày làm việc Ban quản lý khu công nghệ cao gửi nhà đầu tư và Chủ đầu tư hạ tầng, nhà đầu tư dự án cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi (nếu có) văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ cao để làm căn cứ thực hiện thuê lại đất; thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi.
7. Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc kết quả đánh giá theo quy định tại khoản 5 Điều này không đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoặc có kết quả đánh giá về dự án đầu tư, Ban quản lý khu công nghệ cao thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và Chủ đầu tư hạ tầng, nhà đầu tư dự án cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi (nếu có) biết và nêu rõ lý do không đạt yêu cầu.
Mục 4. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghệ cao trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao theo quy định tại Nghị định này; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về khu công nghệ cao.
2. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện pháp luật, chính sách về khu công nghệ cao; chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình đầu tư, quản lý hoạt động của khu công nghệ cao vượt thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghệ cao. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghệ cao, tổ chức có liên quan:
a) Xây dựng các văn bản pháp luật, chính sách về quản lý và phát triển khu công nghệ cao trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
b) Xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 6 Điều 27 Nghị định này;
c) Ban hành và thực hiện chế độ báo cáo, tổng kết đánh giá kết quả xây dựng, hoạt động, hiệu quả kinh tế - xã hội của khu công nghệ cao; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghệ cao tại Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ;
d) Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc đầu tư xây dựng, và hoạt động của khu công nghệ cao;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về khu công nghệ cao theo thẩm quyền.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công có trách nhiệm:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo thẩm quyền đối với khu công nghệ cao;
b) Hướng dẫn, quy định phân cấp hoặc ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan.
Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo sự ổn định, tạo điều kiện thực hiện cơ chế hành chính “một cửa tại chỗ”, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong khu công nghệ cao và phù hợp với năng lực, trình độ tổ chức của Ban quản lý khu công nghệ cao;
c) Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền quản lý nhà nước đối với Ban quản lý khu công nghệ cao và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ cao.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển khu công nghệ cao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hoạt động, hiệu quả đầu tư của khu công nghệ cao.
a) Đề xuất phương hướng xây dựng khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao, ban hành quy chế hoạt động của khu công nghệ cao và thành lập, tổ chức Ban quản lý khu công nghệ cao; tổ chức đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao đồng bộ với xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội bên ngoài khu công nghệ cao;
c) Xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách địa phương chi cho đầu tư, xây dựng, hỗ trợ đầu tư và đảm bảo các hoạt động của khu công nghệ cao trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; đề xuất nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;
d) Ban hành và trình ban hành các chính sách và bố trí nguồn lực hỗ trợ đầu tư để thu hút đầu tư, thu hút nguồn nhân lực và triển khai các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao theo thẩm quyền;
đ) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại khu công nghệ cao; phân cấp, ủy quyền, chỉ đạo ủy quyền, phối hợp giữa các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Ban quản lý khu công nghệ cao để đảm bảo giải quyết thủ tục hành chính một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luật tại khu công nghệ cao;
e) Tổ chức giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng; hướng dẫn, hỗ trợ và kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh; thực hiện chế độ báo cáo, tổng kết hoạt động khu công nghệ cao và các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước khác đối với khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Ban quản lý khu công nghệ cao
1. Ban quản lý khu công nghệ cao là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này, pháp luật về đầu tư công, đầu tư, khoa học và công nghệ, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, lao động, pháp luật có liên quan và theo phân cấp, ủy quyền; có vai trò hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính, triển khai các hoạt động trong khu công nghệ cao thuận lợi và tăng cường hiệu quả kiểm tra, giám sát trong hoạt động quản lý nhà nước.
Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để quyết định tổ chức một đầu mối ban quản lý thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghệ cao và các khu chức năng khác (tại Nghị định này gọi chung là Ban quản lý khu công nghệ cao) theo quy định của pháp luật.
2. Ban quản lý khu công nghệ cao có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu hình quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật có liên quan và các nội dung phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp cho Ban quản lý khu công nghệ cao, cơ chế phối hợp với các cơ quan liên quan để đảm bảo Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại khu công nghệ cao về đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao; khoa học và công nghệ; đầu tư; đất đai; quy hoạch; xây dựng; bảo vệ môi trường; vận hành, duy tu hạ tầng kỹ thuật; lao động; an toàn, vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm; thanh tra, kiểm tra, giám sát; tuyên truyền phổ biến pháp luật và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác trong khu công nghệ cao.
Điều 35. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban quản lý khu công nghệ cao
1. Ban quản lý khu công nghệ cao có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.
Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban.
2. Trưởng ban Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban quản lý khu công nghệ cao, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về hoạt động của khu công nghệ cao.
3. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu công nghệ cao gồm: bộ máy giúp việc (Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ); các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện nhiệm vụ công ích, công cộng, dịch vụ hỗ trợ đầu tư, kinh doanh, hỗ trợ triển khai hoạt động công nghệ cao và các tổ chức khác phù hợp với tình hình phát triển khu công nghệ cao, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu công nghệ cao và quy định của pháp luật.
4. Việc thành lập bộ máy giúp việc phải bảo đảm phù hợp với các điều kiện, tiêu chí sau đây:
a) Tổ chức phòng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; các ngành, lĩnh vực công tác do phòng phụ trách phải có quy trình quản lý hoặc đối tượng quản lý rõ ràng, phù hợp với nhiệm vụ quyền hạn của Ban quản lý khu công nghệ cao;
b) Khối lượng công việc yêu cầu bố trí tối thiểu từ 07 biên chế công chức đối với phòng thuộc Ban quản lý khu công nghệ cao của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; tối thiểu 06 biên chế công chức đối với phòng thuộc Ban quản lý khu công nghệ cao của cấp tỉnh loại I; tối thiểu 05 biên chế công chức đối với phòng thuộc Ban quản lý khu công nghệ cao của cấp tỉnh loại II và loại III;
c) Được bố trí 01 Phó Trưởng phòng đối với phòng thuộc Ban quản lý khu công nghệ cao của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có dưới 10 biên chế công chức, phòng thuộc Ban quản lý khu công nghệ cao của cấp tỉnh loại I có dưới 09 biên chế công chức và phòng thuộc Ban quản lý khu công nghệ cao của cấp tỉnh loại II và loại III có dưới 08 biên chế công chức;
d) Được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng đối với phòng thuộc Ban quản lý khu công nghệ cao của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có từ 10 đến 14 biên chế công chức, phòng thuộc Ban quản lý khu công nghệ cao của cấp tỉnh loại I có từ 09 đến 14 biên chế công chức và phòng thuộc Ban quản lý khu công nghệ cao của cấp tỉnh loại II và loại III có từ 08 đến 14 biên chế công chức;
đ) Số lượng cấp phó của Văn phòng Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện như đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Trong trường hợp Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghệ cao và các khu chức năng khác trên cơ sở hợp nhất các đơn vị thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý khu công nghệ cao sau khi hợp nhất và cơ cấu tổ chức để quyết định số lượng Phó Trưởng ban và cấp phó của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Văn phòng Ban quản lý khu công nghệ cao.
6. Việc thành lập, tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
7. Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban quản lý khu công nghệ cao được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
Điều 36. Cơ chế thực hiện vai trò cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện vai trò cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thông qua các biện pháp sau đây:
1. Chủ trì hướng dẫn, điều phối việc triển khai các chính sách, chương trình, nhiệm vụ về công nghệ cao, công nghệ chiến lược trên phạm vi cả nước;
2. Chủ trì tổng hợp, xử lý các vấn đề liên ngành, liên lĩnh vực phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Công nghệ cao;
3. Là đầu mối trao đổi, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu và báo cáo theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ để bảo đảm quản lý thống nhất.
Điều 37. Phát triển và vận hành cơ sở dữ liệu, hạ tầng số về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng, phát triển và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu và hạ tầng số phục vụ quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở dữ liệu và hạ tầng số quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Thông tin về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược; thông tin về khu công nghệ cao;
b) Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp, dự án, chương trình, nhiệm vụ có liên quan;
c) Dữ liệu phục vụ đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
3. Các chủ thể được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo Nghị định này có trách nhiệm cập nhật dữ liệu, báo cáo định kỳ hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu. Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Việc xây dựng, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu, hạ tầng số phải bảo đảm:
a) Kết nối, liên thông với Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) An toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm khả năng chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát và hoạch định chính sách.
Điều 38. Tổng hợp và sử dụng kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo hệ thống chỉ tiêu, tiêu chí đo lường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp kết quả đánh giá quy định tại khoản 1 Điều này để:
a) Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Làm căn cứ đề xuất điều chỉnh chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
c) Phục vụ việc phân bổ, điều chỉnh nguồn lực nhà nước theo quy định.
Điều 39. Kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Việc đáp ứng tiêu chí, điều kiện để được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ;
b) Việc sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Quy định chuyển tiếp
1. Các khu công nghệ cao đã hoàn thành các thủ tục quy hoạch, đầu tư, thành lập theo quy định của pháp luật trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định này thì không phải thực hiện thêm các thủ tục quy hoạch, đầu tư, thành lập theo quy định của Nghị định này.
2. Các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao đã được cấp Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nếu điều chỉnh dự án đầu tư mà có sự thay đổi liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thì các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư phải đáp ứng các nguyên tắc đối với các dự án đầu tư quy định tại Điều 27 Nghị định này; đối với dự án đầu tư có mục tiêu sản xuất thì phải đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao để quản lý mà trong quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã có khu nhà ở, công trình công cộng phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao bên trong ranh giới khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 12 Điều 112 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện các công trình nêu trên theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, người lao động. Tổ chức là nhà đầu tư và cá nhân là người lao động làm việc tại khu công nghệ cao được thuê nhà ở tại khoản này trong thời gian làm việc tại khu công nghệ cao; người lao động và thành viên gia đình (bao gồm bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con) được sinh sống và đăng ký tạm trú trong khoảng thời gian làm việc tại khu công nghệ cao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về việc thuê nhà và sinh sống của người lao động và thành viên gia đình tại khoản này.
4. Khu công nghệ cao đã thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Công nghệ cao nếu tiếp tục thu hút dự án đầu tư có mục tiêu sản xuất thì hoạt động đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định này và pháp luật có liên quan; dự án đầu tư có mục tiêu sản xuất phải có mục tiêu và nội dung hoạt động phù hợp với nhiệm vụ của khu công nghệ cao, đáp ứng nguyên tắc quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 27 Nghị định này và đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Công nghệ được ứng dụng trong dự án đầu tư thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
c) Hệ thống quản lý chất lượng đạt các tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành;
d) Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khuyến khích đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương;
đ) Đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ doanh thu, nhân lực, tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Tiêu chí về tỷ lệ doanh thu, nhân lực, tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với dự án đầu tư có mục tiêu sản xuất quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Các sản phẩm của dự án đầu tư phải thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong đó tỷ lệ doanh thu từ sản xuất các sản phẩm nêu trên hằng năm của dự án đầu tư phải đạt ít nhất 80% tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư;
b) Số lượng người lao động đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp hoặc văn bằng giáo dục đại học đạt ít nhất 75% tổng số người lao động của dự án đầu tư;
c) Số lượng người lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau:
c1) Đối với trường hợp dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư: đạt ít nhất 2,5% tổng số người lao động của dự án đầu tư;
c2) Đối với các trường hợp còn lại: đạt ít nhất 5% tổng số người lao động của dự án đầu tư;
c3) Số lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của dự án đầu tư quy định tại khoản này phải có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên để trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của dự án đầu tư, trong đó, số người lao động có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ không vượt quá 30%.
d) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hằng năm trên tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau:
d1) Đối với các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư có tổng doanh thu đạt tối thiểu 10.000 tỷ mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu: đạt ít nhất 0,5%;
d2) Đối với các trường hợp còn lại: đạt ít nhất 1%.
Nội dung chi hoạt động nghiên cứu và phát triển tại điểm này theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
đ) Dây chuyền công nghệ của dự án phải được đầu tư đồng bộ, đạt trình độ tiên tiến, được tổ chức theo phương pháp chuyên môn hóa, tự động hóa, trong đó có ít nhất 1/3 (một phần ba) số lượng thiết bị tự động được điều khiển theo chương trình; được bố trí trong không gian làm việc đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ưu tiên đối với các trường hợp đầu tư mới 100%.
6. Đối với khu công nghệ cao đã thành lập trước ngày Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 có hiệu lực thi hành quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Công nghệ cao.
a) Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập để thực hiện dự án đầu tư có mục tiêu sản xuất chuyên phục vụ xuất khẩu, được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Doanh nghiệp chế xuất sản xuất sản phẩm công nghệ cao được áp dụng các quy định riêng đối với doanh nghiệp chế xuất hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật kể từ khi đáp ứng điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan, quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu;
c) Việc đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và khoản 4 Điều này; hồ sơ dự án đầu tư gồm các tài liệu quy định đối với dự án đầu tư có mục tiêu sản xuất và Bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan áp dụng đối với khu phi thuế quan theo quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; mục tiêu đầu tư doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ cao quy định tại Điều 27 Nghị định này.
7. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại khoản 2 và 4 Điều này thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư có trách nhiệm giải trình và cam kết việc đảm bảo các điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại 2 và 4 Điều này theo từng loại hình dự án đầu tư tương ứng tại hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư tổ chức thẩm định hoặc đánh giá nội dung này trong trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Chi tiết các nội dung cam kết thực hiện điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này của nhà đầu tư được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư làm căn cứ giám sát, đánh giá đầu tư, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của Luật Đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư có trách nhiệm giải trình và cam kết việc đảm bảo các nguyên tắc, tiêu chí đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 32 Nghị định này.
Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về khu công nghệ cao (khu công nghệ cao quy định tại Điều 31 Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12) tại Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 42. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong Nghị định này.
2. Bộ trưởng các Bộ quy định tỷ lệ nội địa hóa theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng ban Ban quản lý khu công nghệ cao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Phụ lục I. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỶ LỆ NỘI ĐỊA HÓA
(ban hành kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao)
Khái niệm
- Tỷ lệ nội địa hóa được xác định thông qua giá trị gia tăng nội địa (DVA) là phần giá trị của sản phẩm công nghệ cao được tạo ra trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm chi phí cho các hoạt động, yếu tố sản xuất và tài sản trí tuệ phát sinh trong nước.
- Giá trị của sản phẩm công nghệ cao được tạo ra trong lãnh thổ Việt Nam là giá trị gia tăng của sản phẩm phát sinh từ các hoạt động nghiên cứu, phát triển, thiết kế, sản xuất, tích hợp và cung ứng dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam, bao gồm chi phí hợp lệ và lợi nhuận phát sinh trong nước; không bao gồm giá trị của các yếu tố đầu vào nhập khẩu và các hoạt động gia công, lắp ráp đơn giản không tạo ra giá trị công nghệ.
Công thức tính

Trong đó:
| Ký hiệu | Nội dung |
|
| Chi phí nghiên cứu, phát triển công nghệ thực hiện tại VN |
|
| Chi phí tiền lương, bảo hiểm, đào tạo nhân lực trong nước |
|
| Giá trị linh kiện, vật tư, dịch vụ kỹ thuật mua từ nhà cung ứng trong nước |
|
| Khấu hao tài sản cố định sử dụng tại Việt Nam |
|
| Giá trị quyền sở hữu trí tuệ phát sinh tại Việt Nam |
|
| Giá trị sản phẩm công nghệ cao (giá xuất xưởng chuẩn hóa) |
Cách xác định từng thành phần cụ thể
(1)
– Chi phí R&D trong nước (xác định theo sổ sách kế toán, báo cáo quyết toán R&D)
Bao gồm: Tiền lương nhân sự R&D làm việc tại Việt Nam; Chi phí phòng thí nghiệm, thử nghiệm, mô phỏng; Chi phí thuê chuyên gia trong nước; Chi phí thuê chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam/
Không bao gồm: R&D thực hiện ở nước ngoài; Chi phí mua công nghệ trọn gói từ nước ngoài.
(2)
– Chi phí lao động trong nước (dựa trên bảng lương, chứng từ BHXH)
Bao gồm: Tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc; Chi phí đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật; Chi phí thuê lao động thời vụ trong nước.
Không bao gồm: Lương trả cho lao động làm việc ở nước ngoài.
(3)
– Giá trị đầu vào từ nhà cung ứng trong nước (xác định theo hóa đơn VAT, hợp đồng mua bán)
Bao gồm: Linh kiện, vật tư, bán thành phẩm sản xuất tại Việt Nam; Dịch vụ kỹ thuật, phần mềm, kiểm định trong nước.
Không bao gồm: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài (kể cả qua trung gian trong nước).
(4)
– Khấu hao tài sản tại Việt Nam (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)
Bao gồm: Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất đặt tại Việt Nam; Phòng thí nghiệm, hạ tầng CNTT
Cách tính: Theo mức khấu hao hợp lệ trong kỳ tính toán; Phân bổ tương ứng cho sản phẩm công nghệ cao.
(5)
– Giá trị sở hữu trí tuệ nội địa
Bao gồm: Bằng sáng chế, giải pháp hữu ích, phần mềm do doanh nghiệp sở hữu hoặc đồng sở hữu, đăng ký tại Việt Nam; Bí quyết kỹ thuật phát sinh trong nước.
Cách xác định (chọn 1): Chi phí hình thành IP (R&D đã hạch toán) hoặc giá trị định giá IP được cơ quan có thẩm quyền/chủ thể độc lập xác nhận.
Giới hạn:
không vượt quá 15%
để tránh “đội giá”.
(6)
– Giá trị sản phẩm
Cách xác định: Giá xuất xưởng bình quân (chưa VAT, chưa chiết khấu thương mại). Trường hợp chưa thương mại hóa: Giá thành sản xuất chuẩn hóa hoặc giá bán dự kiến được thẩm định.
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Công nghệ cao
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra






