Thông tư 04/2022/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT, Thông tư số 18/2018/TT-BYT quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tư số 27/2021/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số trong ngành y tế, tối ưu hóa quy trình quản lý đơn thuốc và nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên phạm vi toàn quốc; người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền kê đơn thuốc; cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động kê đơn, cấp phát, bán lẻ thuốc hóa dược và sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Sửa đổi quy định về kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử
Thông tư 04/2022/TT-BYT đã sửa đổi trực tiếp Điều 10 của Thông tư số 52/2017/TT-BYT. Theo quy định mới, toàn bộ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử. Quy trình, thủ tục và tiêu chuẩn thực hiện kê đơn điện tử được áp dụng thống nhất theo các quy định chi tiết tại Thông tư số 27/2021/TT-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Thay thế hệ thống mẫu đơn thuốc ngoại trú
Để đồng bộ hóa dữ liệu và phù hợp với phương thức quản lý điện tử mới, Thông tư 04/2022/TT-BYT bãi bỏ và thay thế các mẫu đơn thuốc cũ bằng hệ thống mẫu mới:
- Thay thế toàn bộ các Mẫu đơn thuốc quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT.
- Thay thế Mẫu đơn thuốc ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BYT.
- Các cơ sở y tế phải áp dụng thống nhất các mẫu đơn thuốc mới được ban hành kèm theo phụ lục của Thông tư 04/2022/TT-BYT này.
Lộ trình bắt buộc thực hiện kê đơn thuốc điện tử
Thông tư đã điều chỉnh, sửa đổi Điều 6 Thông tư số 27/2021/TT-BYT nhằm xác định rõ thời hạn hoàn thành việc chuyển đổi từ đơn thuốc giấy sang đơn thuốc điện tử cho từng nhóm cơ sở y tế như sau:
- Đối với các bệnh viện từ hạng 3 trở lên: Phải hoàn thành việc thiết lập hệ thống và thực hiện kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử trước ngày 31 tháng 12 năm 2022.
- Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác: Bao gồm các bệnh viện dưới hạng 3, các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân, trạm y tế xã, phường, thị trấn phải hoàn thành việc thực hiện trước ngày 30 tháng 06 năm 2023.
Quy định chuyển tiếp đối với đơn thuốc giấy
Để tránh lãng phí và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở y tế trong giai đoạn chuyển đổi công nghệ, Thông tư đưa ra quy định chuyển tiếp cụ thể:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc nhóm "các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác" (quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 27/2021/TT-BYT) đang sử dụng đơn thuốc bằng bản giấy theo mẫu cũ (ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT và Thông tư số 18/2018/TT-BYT) được phép tiếp tục sử dụng lượng bản giấy đã in sẵn.
- Thời hạn tối đa được tiếp tục sử dụng đơn thuốc giấy đã in sẵn phải tuân thủ theo đúng lộ trình hoàn thành kê đơn điện tử của nhóm này, tức là đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2023.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Thông tư 04/2022/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
Trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này được giao cho các cơ quan, đơn vị đầu ngành thuộc Bộ Y tế và các địa phương, bao gồm:
- Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm chính trong việc đôn đốc, giám sát kỹ thuật, hạ tầng kết nối liên thông đơn thuốc điện tử trên toàn quốc.
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế.
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2022/TT-BYT | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017, Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tư số 27/2021/TT-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017, Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú (sau đây viết tắt là Thông tư số 52/2017/TT-BYT và Thông tư số 18/2018/TT-BYT) và Thông tư số 27/2021/TT-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử (sau đây viết tắt là Thông tư số 27/2021/TT-BYT) như sau:
1. Sửa đổi
“Điều 10. Kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử theo quy định tại Thông tư số 27/2021/TT-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử.”
2. Thay thế các Mẫu đơn thuốc quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT và Mẫu đơn thuốc ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BYT bằng Mẫu đơn thuốc quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Sửa đổi
“Điều 6. Lộ trình thực hiện
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử quy định tại Thông tư này theo lộ trình cụ thể như sau:
1. Đối với các bệnh viện từ hạng 3 trở lên: Hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2022.
2. Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 06 năm 2023.”
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 27/2021/TT-BYT đang sử dụng đơn thuốc bằng bản giấy theo mẫu đơn thuốc quy định tại Thông tư số 52/2017/TT-BYT và Thông tư số 18/2018/TT-BYT được tiếp tục sử dụng bản giấy đã in theo lộ trình quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư này.
Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
MẪU ĐƠN THUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2022/TT-BYT ngày 12/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| Mã đơn thuốc1 | |||
| Tên đơn vị: ……………………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………….. Điện thoại2: ……………………………………………………………… ĐƠN THUỐC Họ tên: …………………………………………………………………… Ngày sinh3: ……/……/……… Cân nặng4: …………… Giới tính: □ Nam □ Nữ Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)5: ………………………………………. Địa chỉ liên hệ6: ……………………………………………………………………………………………… Chẩn đoán: …………………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………………………… Thuốc điều trị: Lời dặn7:
- Khám lại xin mang theo đơn này. - Số điện thoại liên hệ8: …………………………………………………………………………………….. - Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh9: ………………………… | |||
___________________
1 Mã đơn thuốc: có chiều dài 14 ký tự (bao gồm chữ số và chữ cái) được tạo ra tự động theo cấu trúc quy định như sau: Mã đơn thuốc điện tử có định dạng: xxxxxyyyyyyy-z. Năm (5) ký tự x đầu tiên là mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Bảy (7) ký tự y tiếp theo là mã đơn thuốc, mỗi ký tự có giá trị ngẫu nhiên là số từ 0-9 hoặc chữ cái từ a-z, bảo đảm tính duy nhất của đơn thuốc tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Ký tự z cuối cùng có giá trị đại diện cho loại đơn thuốc (N: đơn thuốc gây nghiện, H: đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, C: đơn thuốc khác); ký tự gạch ngang (-) giữa 12 ký tự đầu và ký tự z cuối cùng để phân cách mã đơn thuốc và loại đơn thuốc. Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, mã người hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Y tế tại Quyết định số 384/QĐ-BYT ngày 30/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc cấp mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2 Điện thoại: ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sỹ/y sỹ kê đơn thuốc.
3 Ngày sinh: ghi ngày, tháng, năm sinh của người bệnh.
4 Cân nặng (phải ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): có thể cân trẻ hoặc hỏi bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.
5 Số thẻ bảo hiểm y tế hoặc số định danh công dân theo tiến độ tích hợp thông tin về bảo hiểm y tế trong dữ liệu về căn cước công dân thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến 2030.
6 Địa chỉ liên hệ: ghi địa chỉ của người bệnh để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể liên hệ, trao đổi thông tin khi cần thiết.
7 Lời dặn: chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt làm việc, lịch hẹn tái khám (nếu cần).
8 Số điện thoại liên hệ: là số điện thoại của người bệnh, người đưa trẻ đến khám hoặc người đại diện của người bệnh.
9 Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám, chữa bệnh (chỉ ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): hỏi người đưa trẻ đến khám.
MẪU ĐƠN THUỐC “N”
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2022/TT-BYT ngày 12/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| Mã đơn thuốc1 | |||
| Tên đơn vị: ……………………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………….. Điện thoại2: ……………………………………………………………… ĐƠN THUỐC “N” Họ tên: …………………………………………………………………… Ngày sinh3: ……/……/……… Cân nặng4: …………… Giới tính: □ Nam □ Nữ Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)5: ………………………………………. Địa chỉ liên hệ6: ……………………………………………………………………………………………… Chẩn đoán: …………………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………………………… Đợt ……… (từ ngày ……/……/20… đến hết ngày ……/……/20…) Thuốc điều trị: Lời dặn7:
- Khám lại xin mang theo đơn này. - Số điện thoại liên hệ8: …………………………………………………………………………………….. - Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh9: ………………………… | |||
| Căn cước công dân/chứng minh nhân dân của người nhận thuốc10: ………………………………… | |||
_______________
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Hướng dẫn ghi đơn thuốc: tương tự như Hướng dẫn Mẫu đơn thuốc tại Phụ lục I
10 Cơ sở cấp, bán thuốc yêu cầu người nhận thuốc xuất trình căn cước công dân/chứng minh nhân dân
MẪU ĐƠN THUỐC “H”
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2022/TT-BYT ngày 12/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| Mã đơn thuốc1 | |||
| Tên đơn vị: ……………………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………….. Điện thoại2: ……………………………………………………………… ĐƠN THUỐC “H” Họ tên: …………………………………………………………………… Ngày sinh3: ……/……/……… Cân nặng4: …………… Giới tính: □ Nam □ Nữ Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)5: ………………………………………. Địa chỉ liên hệ6: ……………………………………………………………………………………………… Chẩn đoán: …………………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………………………… Đợt ……… (từ ngày ……/……/20… đến hết ngày ……/……/20…) Thuốc điều trị: Lời dặn7:
- Khám lại xin mang theo đơn này. - Số điện thoại liên hệ8: …………………………………………………………………………………….. - Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh9: ………………………… | |||
| Căn cước công dân/chứng minh nhân dân của người nhận thuốc10: ………………………………… | |||
___________________
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Hướng dẫn ghi đơn thuốc: tương tự như Hướng dẫn Mẫu đơn thuốc tại Phụ lục I
10 Cơ sở cấp, bán thuốc yêu cầu người nhận thuốc xuất trình căn cước công dân/chứng minh nhân dân
- 1Quyết định 4448/QĐ-BYT năm 2017 về Kế hoạch triển khai Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định 4041/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 5071/QĐ-BYT năm 2018 về "Kế hoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin kết nối cơ sở cung ứng thuốc nhằm kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 808/QĐ-BYT năm 2022 về Tài liệu hướng dẫn kết nối với hệ thống thông tin quốc gia về quản lý kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 20/2022/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Thông tư 52/2017/TT-BYT về quy định đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi Thông tư 52/2017/TT-BYT về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 27/2021/TT-BYT quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Luật Dược 2016
- 2Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 3Quyết định 4210/QĐ-BYT năm 2017 về quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 4448/QĐ-BYT năm 2017 về Kế hoạch triển khai Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định 4041/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 5071/QĐ-BYT năm 2018 về "Kế hoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin kết nối cơ sở cung ứng thuốc nhằm kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 384/QĐ-BYT năm 2019 về nguyên tắc cấp mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quyết định 06/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 808/QĐ-BYT năm 2022 về Tài liệu hướng dẫn kết nối với hệ thống thông tin quốc gia về quản lý kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Thông tư 20/2022/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư 04/2022/TT-BYT sửa đổi Thông tư 52/2017/TT-BYT, Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi Thông tư 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tư 27/2021/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 04/2022/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 12/07/2022
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Trường Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
