TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 926/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 648/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự:
- - Ông Lương Chí Q, sinh năm 2000; CCCD số [...] do Bộ C1 cấp ngày 24/01/2025; Thường trú: 345/74 Â, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bà Cún Ngọc X, sinh năm 2001; CCCD: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/8/2022; Thường trú: 26 đường số A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Cún Ngọc X và ông Lương Chí Q tự nguyện chung sống có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 134/2021 do Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/12/2021.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Cả hai đã nhiều lần hàn gắn, hòa giải nhưng vẫn không đạt được hạnh phúc. Nay ông bà xác định không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về quan hệ con chung: Có một con chung tên Lương Minh P, sinh ngày 17/11/2021. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Lương Chí Q trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Q không yêu cầu bà X không cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
[4] Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Chí Q và bà Cún Ngọc X cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân giữa ông Lương Chí Q và bà Cún Ngọc X theo Giấy chứng nhận kết hôn số 134/2021 do UBND phường P, quận T cấp ngày 24/12/2021 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- - Về quan hệ con chung: Có một con chung tên Lương Minh P, sinh ngày 17/11/2021. Khi ly hôn, ông Lương Chí Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà X do ông Q không yêu cầu.
- + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
- + Bà X có quyền thăm nom con, chăm sóc không ai được cản trở.
- + Vì lợi ích chính đáng của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án cấp thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- - Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do ông Q và bà Xuân C, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Q, bà X đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0029508 ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Q, bà X đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |
Quyết định số 926/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 926/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
