Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SỐ: 881/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 701/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2025 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh Q, sinh năm 1992;

Số CCCD: [...], cấp ngày: 21/01/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Số E đường N, Khu phố F, phường T, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Chị Đinh Phạm Kiều Mai L, sinh năm: 1995;

Số CCCD: [...], cấp ngày: 16/4/2025, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ thường trú: Số E đường N, Khu phố F, phường T, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Số F Đường số A, Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 59; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễm, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2014, ngày 14/04/2014 do Ủy ban nhân dân phường B, quận T, thành phố Hồ Chí Minh (nay là UBND phường T, thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho anh Nguyễn Thanh Q và chị Đinh Phạm Kiều Mai L.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh Q và chị Đinh Phạm Kiều Mai L thuận tình ly hôn.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh Q và chị Đinh Phạm Kiều Mai L thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Thanh Q và chị Đinh Phạm Kiều Mai L có 01 con chung tên Nguyễn Bảo L1 (nam), sinh ngày 07/08/2019. Hai bên thống nhất giao cho chị Đinh Phạm Kiều Mai L là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Nguyễn Bảo L1, anh Nguyễn Thanh Q cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000đ ( mười triệu đồng) mỗi tháng, giao nhận tiền trực tiếp vào ngày giữa của mỗi tháng vào số tài khoản 683333338 ngân hàng A chủ tài khoản Đinh Phạm Kiều Mai L. Bắt đầu thực hiện từ khi quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
    • Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi chậm thanh toán của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    • Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ khi cần thiết cha, mẹ hoặc cơ quan tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
    • - Tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Thanh Q và chị Đinh Phạm Kiều Mai L cùng xin tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
    • - Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Nguyễn Thanh Q tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Thanh Q đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu: BLTU/25E, số 0024809 ngày 09/10/2025 do Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh lập.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2;
  • - Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2;
  • - Đương sự (2);
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 881/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 881/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh Q và chị Đinh Phạm Kiều Mai L thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger