|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HÓA Số: 87/2025/QÐST- HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/11UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2025/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Trọng Q - sinh ngày 15/5/1985
Số CCCD: [...].
Địa chỉ: phường Q, tỉnh Thanh Hóa. - Chị Nguyễn Thị H - sinh ngày 24/01/1989
Số CCCD: [...].
Địa chỉ: phường Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 12 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình, nội dung cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường Đông Quang, tỉnh Thanh Hóa) vào ngày 05/3/2007 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Anh Q và chị H thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H thống nhất: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Ánh H1 - sinh ngày 02/01/2008, cháu Nguyễn Hoàng P - sinh ngày 13/4/2010 và cháu Nguyễn Trường A - sinh ngày 08/01/2015.
Ly hôn anh Q và chị H thỏa thuận, thống nhất: Giao cả 03 con chung là cháu H1, cháu P và cháu Trường A cho anh Nguyễn Trọng Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và Nguyễn Thị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q mỗi cháu 1.000.000₫ một tháng; 03 cháu là 3.000.000₫ (Ba triệu đồng) một tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến 03 con đủ 18 tuổi.
Chị Hóa có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Việc thỏa thuận nuôi con của anh, chị là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên công nhận.
[3] Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận: Anh Quân chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa và anh Nguyễn Trọng Q và Nguyễn Thị H.
- - Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Ánh H1 - sinh ngày 02/01/2008, cháu Nguyễn Hoàng P - sinh ngày 13/4/2010 và cháu Nguyễn Trường A - sinh ngày 08/01/2015.
- Giao cả 03 con chung là cháu H1, cháu P và cháu Trường A cho anh Nguyễn Trọng Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và Nguyễn Thị chị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q mỗi cháu 1.000.000₫ một tháng; 03 cháu là 3.000.000₫ (Ba triệu đồng) một tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến 03 con đủ 18 tuổi.
- Chị Nguyễn Thị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận: Anh Q chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ anh Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí ký hiệu BLTU/25E số 0003330 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh Nguyễn Trọng Q đã nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |
Quyết định số 87/2025/QÐST- HNGĐ ngày 15/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 87/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Trọng Q và chị Nguyễn Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
