Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 859/2025/QÐST-VHN&GÐ

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

***

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55; 57; 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 868/2025/TLST-HNGĐ ngày 08/12/2025 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Nguyễn Đồng Hữu L, sinh năm: 1995 ĐKHKTT và nơi ở: Số A phố Đ, phường N, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Số A ngõ A phố Đ, phường N, thành phố Hà Nội;

- Chị Phạm Thị Kim N, sinh năm 1995; ĐKHKTT: Thôn T, xã T, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Số A phố Đ, phường B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 25/6/2020 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội – Nay là Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số: 40). Đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc.

Anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, đề nghị Toà án công nhân việc thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N có 02 (hai) con chung là Nguyễn Phạm Hữu T, sinh ngày 24/12/2020 và Nguyễn Hữu A, sinh ngày 22/4/2024. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung Nguyễn Phạm Hữu T cho bố là anh Nguyễn Đồng Hữu L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, giao con chung Nguyễn Hữu A cho mẹ là chị Phạm Thị Kim N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh chị thống nhất thỏa thuận hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho nhau.

[3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Nợ chung: Anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N thống nhất để anh Nguyễn Đồng Hữu L chịu cả 300.000 nghìn đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy các thoả thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N.
    • - Về con chung: Giao 01 (Một) con chung là Nguyễn Phạm Hữu T, sinh ngày 24/12/2020 cho bố là anh Nguyễn Đồng Hữu L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao 01 (Một) con chung là Nguyễn Hữu A, sinh ngày 22/4/2024 cho mẹ là chị Phạm Thị Kim N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng của anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N cho đến khi cả 02 con chung Nguyễn Phạm Hữu T và Nguyễn Hữu A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi của pháp luật. Anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung và nhà ở: Anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
    • - Về nợ chung: Anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
  2. Về lệ phí: Ghi nhận sự thoả thuận tự nguyện của anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N: Để anh Nguyễn Đồng Hữu L chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Nguyễn Đồng Hữu L đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0019064 ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Đồng Hữu L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Hà Nội;
  • - Phòng THA dân sự khu vực 1 – Hà Nội;
  • - Cơ quan nơi thực hiện việc ĐKKH;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thuý Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 859/2025/QÐST-VHN&GÐ ngày 17/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 859/2025/QÐST-VHN&GÐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đồng Hữu L và chị Phạm Thị Kim N.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger