TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 84/2025/QÐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số139/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984.
- Anh Bùi Văn T1, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Tổ A, khu phố G, phường B, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ: Tổ A, khu phố G, phường B, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Tổ A, khu phố C, phường B, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn T1 tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 26/02/2007 tại Ủy ban nhân dân xã T, phường B, tỉnh Hà Giang (nay là xã T, tỉnh Tuyên Quang), như vậy là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên xung đột, cãi chửi nhau khiến không khí gia đình ngột ngạt, căng thẳng. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên từ tháng 01 năm 2025 đến nay vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau. Ngày 11/7/2025 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T và anh T1 có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nay chị T và anh T1 không thay đổi ý kiến và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn T1 đều thừa nhận vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Bùi Văn T2, sinh ngày 21/01/2008 và cháu Bùi Minh V, sinh ngày 24/02/2012. Như vậy, đủ cơ sở khẳng định cháu T2 và cháu V là con chung của chị T và anh T1. Chị T và anh T1 thỏa thuận, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu T2, chị T và anh T1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận về nuôi con của chị T và anh T1 phù hợp với nguyện vọng của cháu T2, cháu V và phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, cần công nhận sự thỏa thuận này.
[3]. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh T1 thỏa thuận, chị T chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn T1.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn T1 đều thừa nhận vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Bùi Văn T2, sinh ngày 21/01/2008 và cháu Bùi Minh V, sinh ngày 24/02/2012. Giao cháu V cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu T2 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chị T và anh T1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị T, anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị T, anh T1 không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản: Chị T và anh T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn T1 về việc chị Nguyễn Thị T chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0001951 ngày 20/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trịnh Thanh Hương |
Quyết định số 84/2025/QÐST-HNGĐ ngày 07/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 84/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định CNTTLH số 84/2025/QĐST-HNGĐ Ngày 07/112025 giữa Nguyễn Thị T-Bùi Văn T1
