Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 83/2025/QÐST-HNGĐ Cao Bằng, ngày 13 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 giữa:

  • - Nguyên đơn: Lương Thị H; sinh năm: 1995
  • Địa chỉ: Tổ D, phường T, tỉnh Cao Bằng
  • - Bị đơn: Lê Văn D; sinh năm: 1992
  • HKTT: Tổ dân phố B, phường N, tỉnh Cao Bằng
  • Chỗ ở hiện nay: Đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma tuý tại Phân khu 1 cơ sở cai nghiện ma tuý tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị H và ông Lê Văn D.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị H và ông Lê Văn D nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Quá trình chung sống bà Lương Thị H và ông Lê Văn D không có con chung.
    • - Về tài sản chung, vay nợ chung: Bà H và ông D cùng thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung, vay nợ chung. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về án phí: Bà H và ông D mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước cho việc thuận tình ly hôn. Bà H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự bao gồm cả phần của ông D, với tổng số tiền phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000143 ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Cao Bằng. Nay bà H được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Phòng THADS khu vực 1 – Cao Bằng;
  • - TAND tỉnh Cao Bằng;
  • - UBND phường Nùng Trí Cao;
  • - VKSND Khu vực 1 – Cao Bằng;
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu HS vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Hoàng Quốc Khánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 83/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CAO BẰNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 83/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CAO BẰNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị H và a D thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger