|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC ... – ĐẮK LẮK |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 80/2025/QĐST-HNGĐ |
Đắk Lắk, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1986; HKTT: Khu phố H, phường T, tỉnh Đắk Lắk; Chỗ ở hiện nay: Khu phố N, phường T, tỉnh Đắk Lăk.
* Bị đơn: Anh Trần Việt H, sinh năm 1979; HKTT: Khu phố H, phường T, tỉnh Đắk Lắk; Chỗ ở hiện nay: B N, phường T, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1986 và anh Trần Việt H, sinh năm 1979.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trần Việt H có 02 (hai) con chung tên là Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 15/6/2011 và Trần Thị Mỹ T, sinh ngày 09/6/2014 (hiện nay 02 con chung đang sống với chị N). Ly hôn, chị N và anh H thống nhất thỏa thuận giao cháu D và cháu T cho chị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/tháng/01 (một) cháu x 02 (hai) cháu = 8.000.000 đồng (tám triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2025 và chấm dứt khi phát sinh một trong các điều kiện được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trần Việt H thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0001168 ngày 30/9/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực ... – Đắk Lắk nên hoàn lại cho chị N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Trần Việt H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con định kỳ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Huỳnh Thị Tân Sang |
Quyết định số 80/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC ... – ĐẮK LẮK về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 80/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC ... – ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị N yêu cầu ly hôn với anh H
