|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 790/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 21/11/2025
V/v: Ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thanh Hà
- Bà Nguyễn Thị Liên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Ly – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 421/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh ngày 20/01/1984
- Trú tại: thôn N, xã P, Thành phố Hà Nội.
- - Bị đơn: Anh Bùi Quang D, sinh ngày 20/05/1982
- Trú tại: thôn N, xã P, Thành phố Hà Nội.
- Nguyên đơn, Bị đơn: Có đơn xét xử vắng mặt.
NHẬN THẤY:
1. Trong đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh D tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện C (cũ) vào ngày 03/02/2009. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống với nhau tại gia đình nhà chồng. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Sau đó, vợ chồng đã hoà giải và về với nhau. Vợ chồng đã ba lần ly thân và đây là lần thứ ba chị H nộp đơn ly hôn tại Toà án. Nay tôi đề nghị Toà án giải quyết ly hôn với anh D.
- Về con chung: Chị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Quang S, sinh ngày 02/01/2010 và cháu Bùi Quang N, sinh ngày 02/01/2010. Hiện tại, hai cháu đang ở với chị H và có nguyện vọng ở với mẹ. Chị H cũng xin nuôi cả hai con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn anh Bùi Quang D trình bày:
Anh Bùi Quang D đã được Toà án triệu tập lên làm việc nhưng do anh D bị đau chân nên không thể lên Toà án làm việc. Toà án tiến hành xuống nhà lấy lời khai và tống đạt văn bản tố tụng cho anh D.
Theo Bản tự khai và Biên bản lấy lời khai, anh Bùi Quang D có quan điểm như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh D xác nhận việc kết hôn như lời khai của chị H là đúng. Quá trình chung sống, vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn, nhưng chị H có đi cúng bái và theo đạo khiến vợ chồng mâu thuẫn ngày càng lớn từ năm 2019. Vợ chồng ly thân vào khoảng tháng 02/2025 cho đến nay. Nay chị H xin ly hôn, anh D mong muốn vợ chồng đoàn tụ vì con cái. Nhưng nếu chị H cương quyết xin ly hôn, anh D mặc kệ chị muốn làm gì thì làm, và sau này không liên quan đến anh nữa.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Quang S, sinh ngày 02/01/2010 và cháu Bùi Quang N, sinh ngày 02/01/2010. Hiện tại, hai con đang ở với mẹ. Anh D đồng ý cho hai con ở với mẹ, anh không liên quan và quan tâm đến các con, anh cũng không liên quan đến việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Ý kiến của đương sự tại phiên tòa:
Do Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nên không ghi nhận ý kiến.
4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Hà Nội phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không chấp hành đầy đủ quyền, nghĩa vụ của bị đơn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào ý kiến, quan điểm của nguyên đơn, bị đơn và các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn và xử cho chị Trần Thị H được ly hôn anh Bùi Quang D. Về con chung: Chị H và anh D có 02 con chung là cháu Bùi Quang S, sinh ngày 02/01/2010 và cháu Bùi Quang N, sinh ngày 02/01/2010. Căn cứ theo nguyện vọng của con chung và nguyện vọng của chị H và anh D. Đề nghị giao cả hai con chung là cháu Bùi Quang S và cháu Bùi Quang N cho chị Trần Thị H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D đến khi có sự thay đổi khác. Anh D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét. Về án phí: Chị H phải chịu án phí sơ thẩm về ly hôn theo quy định.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bị đơn anh Bùi Quang D có đăng ký HKTT và thường xuyên sinh sống tại thôn N, xã P, Hà Nội. Tòa án nhân dân khu vực 6 – Hà Nội thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Bùi Quang D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện C, Hà Nội (cũ) năm 2009 nên hôn nhân giữa chị H và anh D là hôn nhân hợp pháp. Chị H, anh D đều cho biết vợ chồng có mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn và hiện tại đang ly thân. Anh D cũng không có phương án nào để vợ chồng đoàn tụ, mặc kệ chị H muốn làm thế nào cũng được.
Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị H, anh D đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu của chị H xin ly hôn anh D là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
2.2. Về con chung: Chị H và anh D có 02 con chung là cháu Bùi Quang S, sinh ngày 02/01/2010 và cháu Bùi Quang N, sinh ngày 02/01/2010. Hiện tại, cả hai con đang ở với chị H và có nguyện vọng xin ở với mẹ. Chị H có nguyện vọng xin được nuôi cả hai con, anh D đồng ý. Vì vậy, giao cả hai con chung là cháu S và cháu N cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp.
Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D đến khi có sự thay đổi khác.
Anh D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
2.4. Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Xử:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị H được ly hôn với anh Bùi Quang D.
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Bùi Quang D có 02 con chung là cháu Bùi Quang S, sinh ngày 02/01/2010 và cháu Bùi Quang N, sinh ngày 02/01/2010.
Giao cả hai con chung là cháu Bùi Quang S và cháu Bùi Quang N cho chị Trần Thị H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cả hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Bùi Quang D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Bùi Quang D đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về phần ly hôn. Được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0009983 ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
Án xử công khai sơ thẩm. Chị Trần Thị H, anh Bùi Quang D có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Huyền |
Quyết định số 790/2025/HNGĐ-ST ngày 21/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI về ly hôn, nuôi con
- Số quyết định: 790/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hải - dương ly hôn
