Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 76/2025/QÐST-HNGĐ

Quảng Ninh, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 88, 89, 101, 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm b Khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; khoản 1 Điều 11 của Nghị Quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;

Căn cứ vào Kết luận giám định số VHN1331/2025 ngày 26/11/2025 của Viện nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ V và Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 129/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • Nguyên đơn: anh Phạm Văn K; địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên.
    • Bị đơn: chị Nguyễn Thị N; địa chỉ: khu Đ, phường A, tỉnh Quảng Ninh.
    • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Nguyễn Tiến T; địa chỉ: khu D, phường M, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về nội dung xác định con cho cha:

    cháu bé có tên được dự định đặt là Phạm Anh K1, sinh ngày 11 tháng 7 năm 2025 (theo Giấy chứng sinh số 25.2046, quyển số 01 do bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển U cấp ngày 11 tháng 7 năm 2025) là con đẻ của anh Phạm Văn K, sinh năm 1994; Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát cấp ngày 28/10/2022; địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên.

    2.2. Về án phí:

    Anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị N được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - THADS tỉnh Quảng Ninn;
  • - Cơ quan đăng ký hộ tịch;
  • - Lưu HS; VP.

THẨM PHÁN

Kim Văn Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 76/2025/QÐST-HNGĐ ngày 08/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – QUẢNG NINH về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 76/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xác định con cho cha
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger