Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 708/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Q, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 722/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình:

  • - Anh Đặng Hữu B, sinh ngày 22/02/1969
  • HKTT và nơi ở: P803 – B3B, tổ D, N, phường Y, thành phố Hà Nội.
  • - Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 30/8/1976
  • HKTT và nơi ở: P803 – B3B, tổ D, N, phường Y, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Hữu B và chị Nguyễn Thị H có tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 06/4/2001 tại UBND phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh B và chị H chung sống hạnh phúc. Đến đầu năm 2018 anh B và chị H phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh B và chị H cùng thỏa thuận ly hôn. Anh B, chị H đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh B và chị H có hai con chung là: Đặng Quang M, sinh ngày 16/6/2005 và Đặng Quỳnh A, sinh ngày 01/9/2009. Anh B và chị H thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, anh B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Quang M và cháu Quỳnh A. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Anh B và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh B và chị H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Anh B tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.

Xét thấy:

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Hữu B và chị Nguyễn Thị H.
  • - Về con chung: Anh Đặng Hữu B và chị Nguyễn Thị H có hai con chung là: Đặng Quang M, sinh ngày 16/6/2005 và Đặng Quỳnh A, sinh ngày 01/9/2009. Anh B và chị H thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, anh B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Quang M và cháu Quỳnh A. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Chị Nguyễn Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Anh Đặng Hữu B và chi Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Đặng Hữu B và chị Nguyễn Thị H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận chị H đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0017128 ngày 20/11/2025) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội. Chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 4 – Hà Nội;
  • - Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lê Thị Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 708/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 708/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger