Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 703/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Q, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 717/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình:

- Anh Lưu Quang T, sinh ngày 12/10/1991

HKTT: TDP số 12 N, phường T, thành phố H.

- Chị Phùng Thị Ngọc A, sinh ngày 15/02/1996

HKTT: TDP số 4 P, phường T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Quang T và chị Phùng Thị Ngọc A có tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 19/9/2014 tại UBND phường M, quận N, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh T và chị Ngọc A chung sống hạnh phúc. Đến tháng 3 năm 2025 anh T và chị Ngọc A phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh T và chị Ngọc A cùng thỏa thuận ly hôn. Anh T, chị Ngọc A đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh T và chị Ngọc A xác nhận có hai con chung là: Lưu Thanh T1, sinh ngày 06/1/2015 và Lưu Diệp A1, sinh ngày 13/12/2017. Anh T và chị Ngọc A thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thanh T1, chị Ngọc A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Diệp A1. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Anh T và chị Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh T và chị Ngọc A xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Chị Ngọc A tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Quang T và chị Phùng Thị Ngọc A,.
  • - Về con chung: Anh Lưu Quang T và chị Phùng Thị Ngọc A xác nhận có hai con chung là: Lưu Thanh T1, sinh ngày 06/1/2015 và Lưu Diệp A1, sinh ngày 13/12/2017. Anh T và chị Ngọc A thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thanh T1, chị Ngọc A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Diệp A1. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Lưu Quang T và chị Phùng Thị Ngọc A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

  • - Về tài sản chung: Anh Lưu Quang T và chị Phùng Thị Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Lưu Quang T và chị Phùng Thị Ngọc A xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phùng Thị Ngọc A tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.

Ghi nhận chị Ngọc A đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0017030 ngày 19/11/2025) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội. Chị Ngọc A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 4 – Hà Nội;
  • - Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lê Thị Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 703/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 703/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger