Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 661/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 17/12/2020 tại UBND xã Hùng Tiến, huyện Nam Đàn (nay là xã Kim Liên), tỉnh Nghệ An.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 683/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/11/2025, về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 30/6/1995; CCCD số: 040xxx006802 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 23/11/2022.

Nơi cư trú: Xóm T, xã K, tỉnh N.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh ngày: 28/9/1994; CCCD số: 040xxx004916 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 26/06/2022.

Nơi cư trú: TT HVCS TDP số 2, phường Đ, TP. H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 17/12/2020 tại UBND xã Hùng Tiến, huyện Nam Đàn (nay là xã Kim Liên), tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, cuộc sống hôn nhân của hai vợ chồng hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không còn phù hợp khiến cho cả hai không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, vợ chồng chung sống với nhau không còn tình cảm. Đến nay anh chị nhận thấy tình cảm không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Chị Nguyễn Thị T khởi kiện, đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Hà Nội cho chị được ly hôn, anh Phạm Văn Đ đồng ý, yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo Đ xã hội nên cần được ghi nhận.

[2] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, anh chị có 01 người con chung là cháu Phạm Kim Diệp, sinh ngày 22/7/2023 (Nữ), ngoài ra anh chị không có con chung, con nuôi nào khác. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Kim Diệp cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Văn Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng/Một tháng) kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Xét yêu cầu này là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung.

[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000 VND (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, anh chị có 01 người con chung là cháu Phạm Kim Diệp, sinh ngày 22/7/2023 (Nữ), ngoài ra anh chị không có con chung, con nuôi nào khác.
    • + Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu Phạm Kim Diệp cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
    • + Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Văn Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng/Một tháng) kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
    • + Về quyền thăm nom, chăm sóc con chung: Anh Phạm Văn Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không bị ngăn cấm, cản trở.
  • - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung.

2/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000 VND (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số: 0016183 ngày 13 tháng 11 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội. Ghi nhận chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hà Nội;
  • - VKSND Khu vực 4 - Hà Nội;
  • - Phòng THADS Khu vực 4 - Hà Nội;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã (phường) nơi đương sự đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Vũ Quang Hậu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 661/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/11/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Hà Nội về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 661/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Hà Nội
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger