Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH

Số: 66/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 18 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 74/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Thế A, sinh năm 1992.

Nơi thường trú: thôn Á, xã C, tỉnh Phú Thọ.

Tạm trú: khu Q, phường B, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1989.

Nơi thường trú: khu Q, phường B, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và Gia đình.

Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thế A và chị Phạm Thị Thu H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Anh Lê Thế A có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con Lê Ngọc D, sinh ngày 17/02/2020 kể từ tháng 11/2025 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị Thu H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Anh Lê Thế A cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Bùi Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    - Về tài sản chung – nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Anh Lê Thế A tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001093 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại anh Lê Thế A 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện và cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND khu vực 5 – Quảng Ninh;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
  • - UBND phường Bình Khê;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Quốc Nam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 66/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 66/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: hôn nhân gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger