Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 651/2025/QÐST-VHNGĐ

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 626/2025/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • + Chị Bùi Thị S; sinh ngày 09/3/2004. CCCD số [...]. HKTT: TỔ A, phường P, thành phố Hà Nội.
  • + Anh Phan Huy K; sinh ngày 25/3/2000. CCCD số [...]. HKTT: Tổ B V, phường P, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh chị kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 22/11/2023 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận H, thành phố Hà Nội.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Mặc dù hai bên đều có gắng hàn gắn nhưng anh chị vẫn không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục. Hiện nay anh chị đều nhận thấy không còn tình cảm với nhau, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Sau một thời gian suy nghĩ kĩ, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau, nhằm ổn định tư tưởng và cuộc sống. Do đó, anh chị cùng làm đơn yêu cầu Toà án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh chị xác nhận có 01 con chung là Phan Nhật L, giới tính: Nữ, sinh ngày 09/8/2024. Hiện con chung khỏe mạnh phát triển bình thường.

Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao mẹ là chị Bùi Thị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phan Nhật L, giới tính: Nữ, sinh ngày 09/8/2024, kể từ khi anh chị ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi anh chị có thỏa thuận khác.

Anh Phan Huy K tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị S 5.000.000 đồng mỗi tháng kể từ tháng 10/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi anh chị có thỏa thuận khác.

Anh Phan Huy K có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị xác nhận không có tài sản chung, nợ chung.

[4]. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh chị tự nguyện chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị S và anh Phan Huy K thống nhất thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh chị xác nhận có 01 con chung là Phan Nhật L, giới tính: Nữ, sinh ngày 09/8/2024. Hiện con chung khỏe mạnh phát triển bình thường.
  • Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao mẹ là chị Bùi Thị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phan Nhật L, giới tính: Nữ, sinh ngày 09/8/2024, kể từ khi anh chị ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi anh chị có thỏa thuận khác.
  • Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phan Huy K cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị S 5.000.000 đồng mỗi tháng kể từ tháng 10/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi anh chị có thỏa thuận khác.
  • Anh Phan Huy K có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị xác nhận không có tài sản chung, nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị S tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị S đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0013059 ngày 22/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - VKSND khu vực 6 - Hà Nội;
  • - THADS thành phố Hà Nội;
  • - THADS khu vực 6 - Hà Nội;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn (ĐKKH số 233/2023 ngày 22/11/2023 tại UBND phường Phú Lương, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội – UBND phường Phú Lương, thành phố Hà Nội);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ việc.

Thẩm phán

Nguyễn Thị Thu Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 651/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 03/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 651/2025/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 11.25 QĐ CNTT việc S - K
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger