|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG NINH Số: 62/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Ninh, ngày 13 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- + Anh Chu Bá N, sinh năm: 1983;
- + Chị Bùi Thị D, sinh năm: 1986;
Đều có nơi thường trú: thôn Q, xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: anh Chu Bá N và chị Bùi Thị D đăng ký kết hôn ngày 23/02/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện H (nay là UBND xã Q), tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở tự nguyện, đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh N và chị D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy hai bên tự nguyện ly hôn vì tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị là phù hợp với quy định của pháp luật.
[2]. Về con chung: anh Chu Bá N và chị Bùi Thị D có 03 (ba) con chung là Chu Thị Mĩ T, sinh ngày 29/10/2006; Chu Bá T1, sinh ngày 05/4/2011 và Chu Thanh T2, sinh ngày 06/6/2016; cháu Chu Thị Mĩ T đã đủ tuổi thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh N và chị D thống nhất: anh N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Chu Bá T1 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); chị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Chu Thanh T2 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Các đương sự có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Anh Chu Bá N và chị Bùi Thị D tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản chung và khoản nợ chung: hai đương sự thống nhất không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí Tòa án: anh Chu Bá N và chị Bùi Thị D cùng thống nhất chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.
[5]. Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành lập ngày 05 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: anh Chu Bá N và chị Bùi Thị D thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: anh Chu Bá N và chị Bùi Thị D có 03 (ba) con chung là Chu Thị Mĩ T, sinh ngày 29/10/2006; Chu Bá T1, sinh ngày 05/4/2011 và Chu Thanh T2, sinh ngày 06/6/2016. Anh N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Chu Bá T1 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); chị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Chu Thanh T2 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Các đương sự có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Anh Chu Bá N và chị Bùi Thị D tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với con chung Chu Thị Mĩ T đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung và các khoản nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Chu Bá N và chị Bùi Thị D, mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001099 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự Quảng Ninh. Anh N và chị D đã nộp đủ lệ phí dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dương Thị Thu Hà |
Quyết định số 62/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 62/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chu Bá N - Bùi Thị D thuận tình ly hôn
