TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI Số: 539/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 451/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 10/12/1993.
Hộ khẩu thường trú: Tổ D, khu T, phường N, tỉnh Phú Thọ.
Căn cước công dân số: [...].
2. Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh ngày 29/12/1994.
Hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã P, thành phố Hà Nội.
Căn cước công dân số: [...].
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Trần Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Trần Văn Đ sinh được sinh được 01 con chung là Trần Đặng Bảo A, sinh ngày 05/9/2018.
Ly hôn hai bên thoả thuận để bà Nguyễn Thị Huyền T là người trực tiếp nuôi con chung Trần Đặng Bảo A, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Trần Văn Đ cho đến khi con chung của ông, bà thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án.
Ông Trần Văn Đ có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Trần Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0012503 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Bà Nguyễn Thị Huyền T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Thị Vân |
Quyết định số 539/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 539/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
